Rss Feed

Danh mục

Webmail

Thống kê

  • Đang truy cập: 10
  • Hôm nay: 94
  • Tháng hiện tại: 46049
  • Tổng lượt truy cập: 2381948

Hỗ trợ online

Quản trị mạng

Name: Võ Văn Bằng
Ban biên tập

Name: HT: Hoàng Thị Cúc

Name: Lê Thị Diệc

Name: Nguyễn Thị Huyền Trang

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 - 2018

Đăng lúc: Thứ ba - 03/10/2017 10:43 - Người đăng bài viết: Võ Văn Bằng
PHẦN THỨ NHẤT A. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017 I. Quy mụ phỏt triển GDMN và phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi. Nhà tường có 10 nhóm lớp, trong đó 07 lớp mẫu giỏo, 03 nhúm trẻ 24 – 36 thỏng tuổi. + Nhà trẻ : 03 nhúm với 40 chỏu/ 102 chỏu , tỷ lệ 39,2%
    PHÒNG GD & ĐT LỆ THỦY                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẦM NON LÂM THỦY                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

           Số:18/KH-MN                                               Lâm Thủy, ngày 15 tháng 9 năm 2017
 
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 - 2018

PHẦN THỨ NHẤT
 A. KT QU THC HIN NHIM  V NĂM HC 2016 - 2017 
 I. Quy m pht trin GDMN và ph cp Giáo dc Mm non cho tr em năm tui.
Nhà tường có 10 nhóm lớp, trong đó 07 lớp mẫu giỏo, 03 nhúm trẻ  24 – 36 thỏng tuổi.
+ Nhà trẻ :  03 nhúm với 40 chỏu/ 102 chỏu , tỷ lệ  39,2%
+ Mẫu giỏo :  124 chỏu/124 chỏu tỷ lệ 100%
Trong đó: 3 tuổi: 40 chỏu; 4 tuổi: 44 chỏu; 5 tuổi 40 chỏu
+ Tổng số lớp: 7 lớp: Mẫu giáo Lớn 03 lớp; mẫu giáo Nhỡ 03 lớp; mẫu giáo Bé 01 lớp; (trong đó: 01 lớp MG lớn 01 lớp MG nhỡ thực hiện chương trỡnh ghộp 3 độ tuổi; 01 lớp MG Nhỡ thực hiện chương trỡnh lớp ghộp 2 độ tuổi).
+ Lớp mẫu giáo, nhà trẻ bán trú: 8/10 lớp với 130/164 chỏu đạt tỷ lệ 79,3% cháu ăn trong trường.
- Thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi của địa phương:
- Nhà trường đó phối hợp với UBND xó Lõm Thủy về cụng tỏc chỉ đạo công tác kiểm tra và tuyên truyền đến các bậc phụ huynh về công tác phổ cập.Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về PC GDMN cho trẻ 5 tuổi, Tập trung chỉ đạo thực hiện Kế hoạch Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn xó Lõm Thủy giữ vững; Tăng cường phối kết hợp với trường PTDTBTTH &THCS Lâm Thủy thực hiện thống nhất phần mềm PC xóa mự trờn toàn xó.
 II. Cht lượng chăm sóc,  giáo dc tr.
1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bo v sc khe.
- Chế độ ăn của trẻ : 10.000đ/ngày
- Tổng số trẻ ăn bán trú tại trường: 130/164 chỏu đạt tỷ lệ 79,2%
- 100% trẻ theo dừi sức khoẻ bằng biểu đồ và được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/1 năm. Cuối năm tỷ lệ cân nặng bỡnh thường 148/164 trẻ đạt 98,2%, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 16/164 trẻ chiếm 9,7% giảm so với đầu năm học là 3,2%.; suy dinh dưỡng thể thấp cũi 18/164 trẻ chiếm 10,9% giảm so với đầu năm học là 2,3%.  Riờng trẻ 5 tuổi cú 40 trẻ được theo dừi sức khỏe bằng biểu đồ phát triển cân nặng và chiều cao; Tỷ lệ suy dinh dưỡng, thấp cũi 7,5%; so với đầu năm giảm 2,5% cả 2 thể.
*Kết quả khỏm sức khỏe : Tỷ lệ trẻ mắc bệnh 30/164 chiếm 18,2%
- Trên 85% trẻ có thói quen nề nếp vệ sinh và hành vi văn minh tốt. 100% trẻ có đầy đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân. Đủ đồ dùng vệ sinh cho các nhóm lớp, 100% nhóm lớp có bảng tin tuyên truyền cho các bậc phụ huynh về tiêm phũng cỏc loại bệnh thường gặp và các hoạt động của nhóm lớp, có sạp ngủ, màn, dép đi trong lớp.
- 100% cụm và các lớp bán trú được kiểm tra giám sát chất lượng dinh dưỡng bữa ăn của trẻ, đảm bảo công tác VSATTP.
- 100% giáo viên nắm vững kiến thức về dinh dưỡng, công tác phũng chống dịch bệnh để tuyên truyền cho các bậc phụ huynh.
2. Cng tc gio dc.
- Nhà trường có 100% nhóm, lớp thực hiện nghiêm túc các loại chương trỡnh GDMN của Bộ quy định: Trong đó:
+ Có 10 nhóm, lớp nhà trẻ, MG thực hiện chương trỡnh GDMN trong đó:
- Nhà trẻ :    03 nhúm ; 24 – 36 thỏng
- Mẫu giỏo : 07 lớp (03 lớp MG lớn; 03 lớp MG Nhỡ; 01 lớp MG bộ) 
* Cht lượng trên tr:
- Triển khai việc thực hiện Bộ chuẩn phỏt triển trẻ 5 tuổi và xõy dựng bộ cụng cụ đỏnh giỏ trẻ 5 tuổi phự hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương. Nhà trường chỉ đạo tổ chức đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn phỏt triển trẻ em 5 tuổi 4 giai đoạn:
  Tổ chức đỏnh giỏ trẻ mẫu giỏo: 3 tuổi, 4 tuổi, nhà trẻ theo quy định của bộ GD&ĐT
           Tổ chức khảo sát chất lượng trẻ các độ tuổi, kết quả cuối năm:
           + Toàn trư­­ờng: MG đạt chiếm tỷ lệ 96,7%
                                    NT đạt chiếm tỷ lệ 92,5%
            - Nhà trường đó tổ chức và tham gia các hội thi đạt kết quả như sau:
            + Hi thi cp trường:
            Tổ chức Hội thi “ Giỏo viờn dạy giỏi” có 7 giáo viên tham gia, kết quả: 4 giáo viên đạt (cô Thi giải nhất, cô Thảo, H Hoài giải nhỡ, cô Giang giải ba).
+ Hi thi cp cụm, cấp huyn:
             Hội thi "Giỏo viờn dạy giỏi” cấp huyện cú 3 GV tham gia dự thi. Trong đó  có 01 GV đạt giải ba (Cô Hoàng Thị Hoài), 02 GV đạt  GVDG.
             Hội thi “Ngày hội của bộ”  cấp cụm xếp thứ 8.
             Hội thi “ Xây dựng môi trường xanh, sạch đẹp, thân thiện và hiệu quả” xếp loại Khá và đứng thứ 25 trong toàn huyện.
- Chỉ đạo, triển khai chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường MN”.
Chỳ trọng đẩy mạnh cụng tỏc tuyờn truyền phổ biến tầm quan trọng của giỏo dục phỏt triển vận động cho trẻ Mầm non tới phụ huynh và cộng đồng; xõy dựng mụi trường hoạt động, lồng ghộp tớch hợp nội dung giỏo dục vận động vào hoạt động vui chơi và cỏc hoạt động giỏo dục khỏc; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện chuyờn đề. Triển khai tập huấn cho CBQL và GVMN về tổ chức cỏc hoạt động giỏo dục phỏt triển vận động cho trẻ; tổ chức đánh giá về thực hiện chuyên đề.
- Nhà trường đó triển khai Kế hoạch số 1906/KH-UBND ngày 10/11/2016 của Ủy ban nhõn dõn tỉnh về việc thực hiện Đề ỏn Tăng cường tiếng Vit cho tr Mm non, giai đon 2016-2020, định hướng đến 2025. Triển khai chuyờn đề y dng trường Mm non ly tr làm trung tõm.
III.  Xây dng và nâng cao cht lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
* Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 23 đ/c; Cán bộ quản lý: 03; giỏo viờn: 17; nhân viên: 3; Trong đó trong biên chế 18: CBQL 03; Giỏo viờn trong biờn chế: 12; Nhõn viờn trong biờn chế 03; Bỡnh quõn 1,7 giỏo viờn/ nhúm (lớp).
* Trỡnh độ CM: Đạt chuẩn trở lên: 23/23 tỷ lệ 100%; Trong đó: Trên chuẩn 21/23 tỷ lệ 91,3%  Trong biờn chế : 16/23 đ/c tỷ lệ 69,5%
- Công tác phát triển Đảng: Số lượng Đảng viên 10/23 đ/c tỷ lệ  43,4%
- Tổng số Đoàn viên, lao động công đoàn: 23 đ/c.
- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hoạt động một cách có hiệu quả, tham gia tốt phong trào của địa phương nhà trường. Các tổ chức hoạt động sôi nổi xây dựng được kế hoạch, quy chế có hiệu quả cao. 
 - Nhà trường đó xõy dựng được trang Website đi vào hoạt động có hiệu quả và được xếp loại tốt.
+ Trường đó nối mạng Internet, mạng Lan, trang thụng tin điện tử Web trường đảm bảo chuyển đổi báo cáo thông tin qua hộp thư nội bộ kịp thời chính xác.
 Năm học 2016 - 2017 chi bộ có 01 quần chúng kết nạp vào Đảng, 01 đ/c chuyển đảng chính thức.
* Nhà trường đó thực hiện nghiờm tỳc việc đánh giá chuẩn HT, PHT và GV đúng quy trỡnh. Kết quả triển khai đánh giá theo chuẩn Hiệu trưởng, PHT Mầm non và Chuẩn nghề nghiệp GVMN:
- Hiệu trưởng, PHT đạt xuất sắc: 03/03 đ/c tỉ lệ 100%
- Giáo viên: Đạt xuất sắc: 12/17 đ/c tỉ lệ 70,6 %; Khá: 05/17 đ/c tỉ lệ 29,4%
 IV. Cơ s vt cht, thiết b và kinh phí cho GDMN.
+ Tng kinh phí đầu tư tu sa, mua sm trang thiết b là : 26, 590,000 đồng
Trong đó :
Kinh phí Ngân sách nhà nước: 26, 590,000 triệu đồng;
V. Công tác thi đua :
Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng nghiêm túc, tiến hành bỡnh xột phõn loại theo học kỳ và cuối năm.
Kết quả:  Chi bộ đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh
Công đoàn vững mạnh được công đoàn giáo dục huyện khen
Chi đoàn xếp loại tốt
Nhà trường đạt tập thể lao động tiên tiến.
Cá nhân: CSTĐ cơ sở:   02/23 Đ/c chiếm tỷ lệ  8,7% ( Đ/c Thi, Giang)
                        LĐTT:             13/23 Đ/c chiếm tỷ lệ   56,5 %
B. ĐÁNH GIÁ CHUNG TèNH HèNH NĂM HC
1. Tóm tt kết qu ni bt so vi năm hc trước:
Năm học 2016 - 2017 Trường mầm non Lâm Thủy tuy gặp nhiều khó khăn song tập thể CB,GV,NV của trường đó biết vượt lên trên khó khăn, khắc phục thiếu thốn, phát huy tinh thần trách nhiệm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học tạo cho nhà trường có sự tăng trưởng vượt bậc về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Các phong trào thi đua được đẩy mạnh.
Chất lượng đội ngũ giáo viên 100% xếp năng lực sư phạm khá, tốt, đồ dùng đồ chơi phục vụ cho trẻ ngày một phong phú, nhiều chủng loại, chỉ đạo toàn trường thực hiện tốt các cuộc vận động nhất là nhà trường đó chỳ trọng trong khõu đánh giá trẻ, đánh giá giáo viên và nâng cao chất lượng đạo đức nhà giáo. Nhà trường tổ chức thành công các hội thi.
2. Nhng khó khăn, hn chế:
- Cơ sở vật chất mặc dầu được tăng trưởng song đồ dùng đồ chơi theo Thông tư 02 cũn thiếu.
- Chưa có các phũng chức năng cho trẻ hoạt động, phũng làm việc cho cỏn bộ, nhõn viờn, cụm trung tõm diện tớch chưa đảm bảo, cũn chật hẹp.
3. Bài hc kinh nghim:
- Nhà trường xây dựng kế hoạch năm, tháng, tuần cụ thể khoa học và chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, công tác dân chủ hóa, công khai hóa trong trường học.
- Duy trỡ và đẩy mạnh việc thực hiện các cuộc vận động lớn trong nhà trường để làm tốt hơn nền nếp và kỷ cương trong mọi hoạt động.
- Coi trọng công tác bồi dưỡng đội ngũ cả về ý thức trỏch nhiệm và chuyờn mụn nghiệp vụ, đặc biệt là ý tự giỏc và sỏng tạo với cụng việc được giao. Tích cực tham gia đầy đủ các hội thi, sinh hoạt chuyên môn liên trường để học tập rút nghiệm.
- Đội ngũ CBQL phải thật sự gương mẫu, sáng tạo và lam việc có kế hoạch, thường xuyên có mối quan hệ tốt và tham mưu cho lónh đạo địa phương về công tác tác giáo dục phù với đặc thù của địa phương.
 
PHN TH II
PHƯƠNG HƯỚNG, MC TIÊU, NHIM V VÀ GII PHÁP THC HIN
NHIM V NĂM HC 2017 - 2018
Căn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16 thỏng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giỏo dục và Đào tạo (BGDĐT) về ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với GDMN, GDPT và GDTX áp dụng từ năm học 2017-2018; Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với GDMN, GDPT và GDTX áp dụng từ năm học 2017-2018; Công văn số 3835/BGDĐT-GDMN ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non (GDMN) năm học 2017-2018; Công văn số 1562/SGD&ĐT-GDMN ngày 24 tháng 8 năm 2017 của Sở GD&ĐT V/v hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục Mầm non năm học 2017-2018; Căn cứ hướng dẫn số 722/HD-GD&ĐT ngày 21/9/2017 của cấp học mầm non về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2017 – 2018; Căn cứ vào thực trạng của nhà trường Trường mầm non Lâm Thủy cụ thể hóa nội dung, nhiệm vụ của nhà trường  như sau:
I. ĐẶC ĐIM TèNH HèNH:
* Nhng thun li và khó khăn
1. Thuận lợi:
- Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tỡnh yờu nghề, mến trẻ, tớch cực học tập bồi dưỡng nâng cao trỡnh độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực sư phạm, nâng cao chất lượng dạy và học.
- Xây dựng được sự đoàn kết  nhất trí cao trong tập thể hội đồng sư phạm.
- Chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao.
- CSVC tiếp tục được tăng trưởng nhờ sự quan tâm của UBND Huyện, Sở GD& ĐT, lónh đạo địa phương.
- Hoạt động của các đoàn thể đó đi vào chiều sâu, có nề nếp.
- Sự quan tõm ủng hộ nhiệt tỡnh của cỏc bậc phụ huynh trong cụng tỏc chăm sóc giáo dục trẻ.
- Nhà trường biết phát huy sức mạnh hổ trợ, đầu tư từ địa phương các ban ngành đoàn thể trong việc tăng trưởng CSVC cho nhà trường.
- Hoạt động của nhà trường có sự  quan tâm giúp đỡ của UBND huyện, sự chỉ đạo, chăm lo của Đảng uỷ, UBND, UBMTTQ xó, Phòng GD-ĐT, sự phối hợp chặt chẽ của lãnh đạo các ban ngành địa phương, các bậc phụ huynh. Nhà trường có đầy đủ các tổ chức đoàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh, Công đoàn, Chi đoàn.
- Có sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của HĐGD xó và Phũng Giỏo dục & Đào tạo, bộ phận Mầm non, trong việc thực hiện kế hoạch năm học phù hợp với yêu cầu thực tế của nhà trường.
2. Khó khăn.
- Địa bàn dân cư rải rác nhiều thôn bản, việc đi lại khó khăn, đời sống của phụ huynh đặc biệt khó khăn, mức thu nhập thấp do đó phần nào ảnh hưởng đến việc học tập của các cháu.
- Cú 03 lớp học ghép (trong đó có 1 lớp ghép 2 độ tuổi và 2 lớp ghép 3 độ tuổi; Tân Ly, Bạch Đàn, Chút Mút)
- Nhận thức của một số phụ huynh cũn hạn chế.
- Một số điểm trường hàng rào cũn tạm bợ (Chỳt Mỳt, bản mới, Tõn Ly), Phũng học chưa đảm bảo diện tích, công trỡnh vệ sinh cũn tạm bợ (Tõn Ly) trang thiết bị bờn trong chưa đáp ứng với nhu cầu CS - GD trẻ trong giai đoạn hiện nay, đồ chơi ngoài trời các điểm lẽ cũn thiếu (Bạch Đàn, Tân Ly), cụm trung tâm diện tích, khuôn viên cũn chật hẹp thiếu cỏc phũng chức năng (phũng ÂN, văn phũng, y tế, PHT...  ) .
- Chưa tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại bản Tân Ly 33 chỏu/162 chỏu chiếm tỷ lệ 20,2%
 - Một số giáo viên khả năng tiếp cận với chư­ơng trỡnh giỏo dục mầm non cũn chậm. Chưa dành nhiều thời gian để nghiên cứu thêm tài liệu, ý thức tự bồi dưỡng chưa cao.
II. NHIM V CHUNG
1. Tiếp tục triển khai thực hiện cú hiệu quả Kế hoạch số 610/KH-UBND ngày 09/6/2015 của Ủy ban nhõn dõn tỉnh, Chương trỡnh hành động số 27-CTr/TU của Ban thường vụ Tỉnh Ủy ngày 29/9/2014, Quyết định 2653/QĐ- BGDĐT ngày 09 thỏng 6 năm 2014 của Bộ GD&ĐT, Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chớnh phủ nhằm thực hiện cú hiệu quả Nghị quyết 29-NQ/CP của Ban chấp hành trung ương Khúa XI về đổi mới căn bản toàn diện giỏo dục và đào tạo.
2. Tăng cường hoạt động tuyờn truyền, quỏn triệt sõu sắc cỏc chủ trương, chớnh sỏch của Đảng, Nhà nước, Chớnh phủ, của Bộ về đổi mới và phỏt triển GDMN; Đẩy mạnh việc thực hiện đồng bộ cỏc giải phỏp để duy trỡ và phỏt triển mạng lưới, trường Mầm non, từng bước đảm bảo định biờn trẻ/nhúm, lớp theo qui định tại Điều lệ trường Mầm non. Tăng cường xỏ hội húa giỏo dục để phỏt triển cấp học.
3. Tập trung chỉ đạo, chỳ trọng huy động mọi nguồn lực để duy trỡ, củng cố và đạt vững chắc về phổ cập GDMNCTE5T; đầu tư xõy dựng, tăng trưởng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cụng tỏc chăm súc, giỏo dục trẻ theo hướng đồng bộ, hiện đại, bền vững; quan tõm ưu tiờn đầu tư cơ sở vật chất cho vựng khú khăn; Chỉ đạo thực hiện nghiờm tỳc cú hiệu quả cụng tỏc tự đỏnh giỏ, xõy dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia gắn với xõy dựng trường học thõn thiện, xõy dựng nụng thụn mới.
4. Tiếp tục thực hiện cú hiệu quả cỏc cuộc vận động và cỏc phong trào thi đua của ngành. Tập trung tổ chức, chỉ đạo quỏn triệt và thực hiện cú hiệu quả Chương trỡnh GDMN sau sửa đổi, bổ sung được ban hành theo Thụng tư 28/2016/TT-BGDĐT. Hướng dẫn cỏc cơ sở GDMN phỏt triển chương trỡnh Giỏo dục phự hợp với văn húa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ. Chỳ trọng đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường. Tăng cường đầu tư cỏc điều kiện để nõng cao chất lượng thực hiện Chương trỡnh GDMN, đổi mới hoạt động chăm súc, giỏo dục trẻ theo quan điểm giỏo dục “Lấy trẻ làm trung tõm”. Tiếp tục triển khai cú hiệu quả chuyờn đề giỏo dục phỏt triển vận động trong trường MN. Quan tõm chỉ đạo, hỗ trợ thực hiện chương trỡnh, tăng cường tiếng Việt cho trẻ vựng dõn tộc thiểu số; quan tõm trẻ cú hoàn cảnh khú khăn, giỏo dục trẻ khuyết tật học hũa nhập. Tổ chức cuộc thi y dng mi trường gio dc ly tr làm trung tõm cấp huyện, cấp tỉnh và tham gia dự thi cấp Quốc gia.
5. Phỏt triển số lượng và nõng cao trỡnh độ cho đội ngũ cỏn bộ quản lý, giỏo viờn Mầm non, tập trung bồi dưỡng để nõng cao năng lực và kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ giỏo viờn đỏp ứng yờu cầu đổi mới Chương trỡnh GDMN. Quan tõm đảm bảo chế độ, chớnh sỏch đối với nhà giỏo và CBQL GVMN theo qui định, đặc biệt là chế độ, chớnh sỏch đối với nhõn viờn dinh dưỡng. Tiếp tục đổi mới cụng tỏc quản lý GDMN theo hướng phõn cấp, hiệu quả, tăng cường tớnh tự chủ của cơ sở GDMN; nõng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa cỏc cấp, cỏc ban, ngành trong quản lý GDMN. Thực hiện cú hiệu quả cụng tỏc kiểm tra, đỏnh giỏ nhằm nõng cao chất lượng CS-GD trẻ.
           
III. NHIM V C TH VÀ CH TIÊU
1. Thc hin cú hiu qu cc cuc vn động và cc phong trào thi đua
 Tiếp tục chỉ đạo, triển khai thực hiện cú hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15 thỏng 5 năm 2016 của Bộ Chớnh trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cỏch Hồ Chớ Minh. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, tỡnh thương, trỏch nhiệm trong cỏc cơ sở giỏo dục GDMN, nõng cao đạo đức nghề nghiệp trong chăm súc, giỏo dục trẻ.
Triển khai thực hiện cú hiệu quả phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mi, sng to trong dy và hc, đưa cỏc nội dung của cuộc vận động "Mi thy, c gio là mt tm gương đạo đức, t hc và sng to" và phong trào thi đua "Xõy dng trường hc thõn thin, hc sinh tch cc" thành cỏc hoạt động thường xuyờn, tự giỏc trong nhà trường, cụ thể húa cỏc nội dung của phong trào thi đua "Xõy dng trường hc thõn thin, hc sinh tch cc" phự hợp với GDMN theo định hướng y dng trường MN ly tr làm trung tõm.
*Ch tiu:
- Duy trỡ Cõu lạc bộ hũ khoan Lệ Thủy và hoạt động cú hiệu quả.
 - Phấn đấu xõy dựng tr­ường học thõn thiện, học sinh tớch cực đạt loại tốt trở lờn.
- Duy trỡ đơn vị được cụng nhận đơn vị văn húa.
2. Phát trin quy mô, mng lưới trường, lp
Tích cực tham mưu cho UBND xó trong việc xõy dựng kế hoạch phỏt triển phự hợp; quan tõm cụng tỏc qui hoạch, đầu tư kinh phí cho GDMN. Củng cố, mở rộng quy mô, mạng lưới trường lớp phù hợp, cụ thể:
  - Tổng số phòng học:  10 : trong đó:  0 phòng kiên cố, 10 phòng bán kiên cố, các loại phòng khác: 03 nhà bếp, 01 phòng HT, 01 phũng văn phũng.
 + Công trình vệ sinh :  có công trình vệ sinh khép kính tại các phòng học được đảm bảo an toàn về vệ sinh.
- Huy động trẻ Mẫu giáo vào lớp, trong đó, đặc biệt quan tâm huy động trẻ 5 tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Có biện pháp tích cực để hạn chế đến mức tối đa số lớp ghép, đặc biệt là lớp ghép 3 độ tuổi.
Tổng số :  Nhà trường có 10 nhóm, lớp/162 cháu: Trong đó :
* Nhà tr: Huy động 03 nhóm: 40/105 cháu trong độ tuổi đạt tỷ lệ 39,2%.Chút Mút, Bản Mới, Bạch Đàn)
* Mu giáo: Số lượng huy động: 122 chỏu/122 chỏu tỷ lệ 100%
Trong đó: 3 tuổi: 39 chỏu; 4 tuổi: 39 chỏu; 5 tuổi 44 chỏu
+ Tổng số lớp: 7 lớp: Mẫu giáo Lớn 03 lớp; mẫu giáo Nhỡ 03 lớp; mẫu giáo Bé 01 lớp; (trong đó: 01 lớp MG lớn 01 lớp MG nhỡ thực hiện chương trỡnh ghộp 3 độ tuổi; 01 lớp MG Nhỡ thực hiện chương trỡnh lớp ghộp 2 độ tuổi).
+ Số lớp mẫu giáo, nhà trẻ bán trú: 8/10 lớp với 129/162 chỏu đạt tỷ lệ 79,6% cháu ăn trong trường.
Ch tiu c th:
- Nhà trường được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ vào trường đạt kế hoạch giao 40 cháu/40 cháu.
- Mẫu giáo: Tỷ lệ huy động trẻ 3-5 tuổi vào trường 122 cháu/122 cháu đạt tỷ lệ 100%; huy động trẻ 5 tuổi đạt tỷ lệ 100%.
3. Đẩy mnh ph cp Giáo dc Mm non cho tr em năm tui
Nhà trường tiếp tục thực hiện tốt công tác tham mưu có hiệu quả với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng xó hội để tập trung ưu tiên nguồn lực, đầu tư kinh phí nhằm thực hiện công tác PCGDMNCTE5T theo hướng dẫn tại Nghị định 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; củng cố bộ hồ sơ phổ cập hiện có, cập nhật đầy đủ các thông tin về công tác phổ cập GDMNCTE5T theo qui định; trước mắt, rà soát, điều tra, cập nhật số lượng trẻ trong độ tuổi, lập danh sách từng độ tuổi, số liệu thống kê ở Excel để khi Sở, Bộ mở phần mềm (tháng 10/2016) thỡ nhập dữ liệu. Hoàn thiện bộ hồ sơ chuẩn bị cho việc kiểm tra Phổ cập của Sở GD ĐT.
Tăng cường đảm bảo nguồn lực, điều kiện phổ cập theo quy định: tham mưu đầu tư kinh phí xây dựng phũng học tại cụm trung tõm, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi để thực hiện có chất lượng chương trỡnh GDMN. Thực hiện chế độ, chính sách đối với trẻ theo các văn bản quy định hiện hành ... Lựa chọn, bố trí giáo viên có năng lực dạy lớp 5 tuổi.
Ch tiu c th:
- Phấn đấu duy trỡ vững chắc chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.
- Xõy dựng bộ hồ sơ phổ cập đạt loại tốt.
4. Nâng cao cht lượng và hiu qu công tác chăm sóc, giáo dc tr.
4.1. Đảm bo an toàn tuyt đối v th cht và tinh thn cho tr
Tập trung xây dựng trường học an toàn, phũng chống tai nạn thương tích theo Thông tư 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/04/2010 ban hành các quy định về xây dựng trường học an toàn, phũng chống tai nạn thương tích trong trường MN; Tập trung xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” cho trẻ tại trường, lớp mầm non, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ. Thông tư Liên tịch số 08/2008/TTLT/BYT-BGD&ĐT về đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong các trường MN; Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 27/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trỡnh phũng, chống bệnh tật cho cỏc cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Tăng cường công tác kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị, đảm bảo an toàn và thuận lợi để thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng. Đảm bảo an toàn tuyệt đối, phũng trỏnh tai nạn thương tích cho trẻ, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường MN.
* Ch tiu c th:
- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, không có tỡnh trạng bị tai nạn thương tích hoặc ngộ độc thực phẩm xảy ra.
- Nhà trường phấn đấu đạt chuẩn trường học ATVANTT.
4.2. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sc kho
Tiếp tục quỏn triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản về công tác y tế trường học như: Quyết định số 58/QĐ-BGDĐT ngày 17/10/2008 của Bộ GD&ĐT về quy định các hoạt động y tế trong các cơ sở GDMN; Thông tư Liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT- BYT ngày 18/6/2013 quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN;
Phối hợp chặt chẽ với Trạm y tế xó, Trung tõm y tế dự phũng huyện tổ chức khỏm sức khỏe cho trẻ 2 lần/năm. Chủ động phối hợp với trạm Y tế triển khai cỏc biện phỏp phũng chống dịch bệnh cho trẻ. Thực hiện nghiờm tỳc cụng tỏc kiểm tra sức khỏe và đỏnh giỏ tỡnh trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (cõn nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cõn nặng theo chiều cao đối với trẻ 01 đến 60 thỏng; cõn nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi).
Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác dinh dưỡng theo Kết luận số 80/GD&ĐT-MN ngày 25/01/2014 của Phũng GD&ĐT. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ tại các nhóm, lớp. Quản lý chặt chẽ việc tính khẩu phần ăn và chất lượng bữa ăn ở những nơi tổ chức ăn bán trú, bảo đảm VSATTP. Tập trung xõy dựng chế độ ăn cõn đối, đa dạng, hợp lý, đỏp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định tại Thụng tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trỡnh GDMN;Tiếp tục thực hiện cỏc biện phỏp phũng chống suy dinh dưỡng cho trẻ. Làm tốt hơn nữa công tác công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh để nâng dần mức ăn của trẻ.
 Chỳ trọng phỏt triển mụ hỡnh “Vườn rau của bé". Tiếp tục duy tŕ  bán trú ở trong trường học. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mầm non nhằm góp phần hỡnh thành nền nếp, thúi quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ.
* Ch tiu c th:
-100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, khụng cú tỡnh trạng bị tai nạn thương tớch, ngộ độc thực phẩm xảy ra.
-  100% trẻ, nhóm trẻ được tổ chức ăn bán trú bằng nhiều hỡnh thức thớch hợp; 3/3 bếp bỏn trỳ xây dựng thực đơn cho trẻ được uống sữa tại trường ít nhất 02 lần/tuần.
- Cú 8/10 lớp tổ chức bỏn trỳ với 129/162 cháu đạt tỷ lệ 79,1%.  
- Cú 03/03 bếp ăn bán trú được Trung tâm y tế dự phũng kiểm tra và xỏc nhận bếp ăn đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- 100% trẻ được theo dừi sức khoẻ bằng biểu đồ phát triển về cân nặng và chiều cao (cân, đo 3 tháng/lần đối với trẻ 24 tháng trở lên; cân, đo 1 tháng/lần đối với trẻ dưới 24 tháng); khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ (2 lần/năm học vào tháng 11 và tháng 4); theo quy định tại Thông tư  số 13/2016/TTLT- BYT- BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016,
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp cũi dưới 10% và giảm so với đầu năm học.               
- Thực hiện nghiờm tỳc việc tớnh khẩu phần và quản lý chế độ ăn của trẻ. Phối hợp với phụ huynh để nâng chất lượng bữa ăn cho trẻ, đảm bảo năng lượng kalo theo quy định cho trẻ, mức ăn của trẻ  10.000đ/ ngày/trẻ.
- 100% nhóm, lớp thực hiện tốt công tác chăm sóc vệ sinh bảo vệ sức khoẻ cho trẻ, chú trọng bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và phũng bệnh cho trẻ; Thường xuyên lưu mẫu thức ăn của trẻ.
- 100% nhóm, lớp có đủ nước sạch cho trẻ dùng và trẻ được rửa tay bằng xà phũng dưới vũi nước sạch; 90-95 % trẻ rửa tay đúng cách, cú nề nếp, thúi quen tốt trong sinh hoạt.
- Nhà trường có đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ tại trường (theo quy định tại Quyết định số 58/2008/QĐ-BGDĐT ngày 17/10/2008 của Bộ GD&ĐT; Thông tư Liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT- BYT ngày 18 tháng 6 năm 2013 quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN).
- Nhà trường duy trỡ, phỏt triển tốt mụ hỡnh "Vườn rau ca bé", phấn đấu cung cấp 30 - 40% nguồn rau sạch tại chỗ phục vụ trẻ bỏn trỳ.       
- Phấn đấu đơn vị đạt chuẩn trường học ATVANTT; trường học an toàn, phũng chống tai nạn thương tích.
4.3.Nâng cao cht lượng thc hin Chương trnh GDMN
Chú trọng tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trỡnh GDMN. Phát huy sự chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc thực hiện chương trỡnh GDMN phự hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Chỉ đạo thực hiện việc áp dụng đa dạng các hỡnh thức và phương pháp chăm sóc, giáo dục vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm; chú trọng đổi mới môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội cho trẻ được chủ động tham gia các hoạt động khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm hc mà chơi, chơi mà hc phù hợp với lứa tuổi. Tăng cường xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết trong và ngoài lớp học, tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ, phát triển kỹ năng giao tiếp.
Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc đổi mới các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; chỉ đạo thực hiện thí điểm xây dựng Trường mm non ly tr làm trung tâm lớp MG Lớn cụm trung tõm Bản Xà Khớa để rút kinh nghiệm, học tập cho các lớp trong nhà trường; tăng cường hoạt động vui chơi, tạo cơ hội cho trẻ được trải nghiệm, khám phá; chú trọng giáo dục hỡnh thành và phỏt kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xó hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc. Tổ chức cuộc thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong nhà trường”, Tham gia cấp huyện, cấp tỉnh; tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, sơ kết rút kinh nghiệm 02 năm triển khai thực hiện chuyên đề theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Phũng.
Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chuyên đề Nâng cao cht lượng giáo dc phát trin vn động cho tr trong trường Mm non, đặc biệt, chỳ trọng xõy dựng mụ hỡnh giỏo dục phỏt triển vận động cho trẻ, đẩy mạnh phong trào thi đua làm đồ dùng, đồ chơi từ nguyên vật sẵn có ở địa phương, khai thác, sử dụng hiệu quả các điều kiện về cơ sở vật chất, môi trường giáo dục của chuyên đề. Triển khai Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án “Phát triển thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 đến 2020 và định hướng đến năm 2025” trong cơ sở GDMN.
Xõy dựng và triển khai Kế hoạch Tăng cường tiếng Vit cho tr Mm non, hc sinh tiu hc vùng dân tc thiu s giai đon 2016-2020, định hướng đến 2025 nhằm thực hiện Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện chương trỡnh GDMN ở lớp mẫu giỏo ghộp. Tiếp tục thực hiện nghiờm tỳc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tỡnh trạng dạy học trước chương trỡnh, tuyệt đối không tổ chức cho trẻ tập đọc, viết chữ, học trước chương trỡnh lớp 1;  Tiếp tục lồng ghép, thực hiện hiệu quả các nội dung tích hợp trong thực hiện Chương trỡnh GDMN: giỏo dục an toàn giao thụng, giỏo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phũng chống thảm họa thiờn tai đảm bảo phù hợp đối tượng trẻ nhằm giúp trẻ sống thân thiện với môi trường.
Triển khai nghiêm túc h́nh thức giáo dục trẻ ḥa nhập theo quy định của Bộ GD&ĐT. Phối hợp với TT y tế, Dân số gia đ́nh và trẻ em để điều tra trẻ trong độ tuổi bị khuyết tật, phân loại tật; tiếp nhận trẻ khuyết tật vào học hũa nhập, đồng thời phõn cụng cỏn bộ, giỏo viờn phụ trỏch; chủ động, linh hoạt trong tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục hũa nhập trẻ khuyết tật.       
- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn theo dừi, đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giỏo dục phự hợp với sự phỏt triển của trẻ, với tỡnh hỡnh thực tế của địa phương. Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 23/2010/BGDĐT ngày 22/7/2010 về ban hành và hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện chương trỡnh GDMN, nõng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em 5 tuổi vào lớp 1. Trên cơ sở Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi nhà trường xây dựng bộ công cụ đánh giá trẻ 5 tuổi phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
+ Tiếp tục rà soát các nội dung, tiêu chí của các chuẩn để đưa vào các tháng, các (chủ đề) của năm học phù hợp và theo nguyên tắc từ dễ đến khó.
+ Tổ chức đánh giá trẻ 5 tuổi (4 lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số) chia làm 4 giai đoạn: (mỗi giai đoạn đánh giá 30 chỉ số của 28 chuẩn)
+ Giai đoạn 1: Cuối tháng 10
+ Giai đoạn 2: Cuối tháng 12
+ Giai đoạn 3: Cuối tháng 2
+ Giai đoạn 4: Cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5 (Đánh giá cuối kỳ)
* Tổ chức đánh giá trẻ mẫu giáo: 3 tuổi, 4 tuổi, nhà trẻ theo quy định của bộ GD&ĐT (MG: đánh giá trẻ hàng ngày, đánh giá cuối chủ đề, đánh giá cuối độ tuổi, riêng trẻ 5 tuổi thêm đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi; NT: đánh giá hàng ngày, đánh giá giai đoạn).
- Mẫu giáo: 07/07 lớp thực hiện chương trình GDMN
Trong đó:    + 02 lớp thực hiện chương trình mẫu giáo lớn.
                     + 01 lớp thực hiện chương trình mẫu giáo nhỡ.
                     + 01 lớp thực hiện chương trình mẫu giáo bé.
                     + 03 lớp thực hiện chương trỡnh ghộp 2 – 3 độ tuổi
- Nhà tr : 03/03 nhóm trẻ  thực hiện chương trỡnh 24 – 36 thỏng
- Về việc thực hiện thời gian biểu: Toàn trường thực hiện thời gian biểu các độ tuổi theo quy định ở chương trình của bộ.
*Ch tiu c th
-100% nhúm lớp thực hiện nghiờm tỳc kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 theo Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Bỡnh; Cụng văn số 601/GDĐT-MN ngày 02/8/2017 của Phũng GD&ĐT V/v Chỉ đạo thực hiện kế hoạch thời gian năm học đối với cấp học MN năm học 2017-2018
-100% nhúm, lớp thực hiện nghiêm túc chương trỡnh GDMN sau chỉnh sửa; xây dựng kế hoạch thực hiện chương trỡnh đảm bảo số tuần thực hiện 35 tuần/năm học.  
- 100% trẻ mẫu giỏo 5 tuổi được theo dừi, đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển.
- 100% trẻ mẫu giỏo (3 tuổi, 4 tuổi ), nhà trẻ theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Chất lượng giáo dục các bộ môn: Phấn đấu mặt bằng chất lượng đạt 92% trở lên; khá tốt 60%.
- Chất lượng chuyển giao trẻ 5 tuổi lên tiểu học đạt 98% trở lên
- Tỷ lệ bé chuyên cần đạt 98% trở lên, bé ngoan đạt 96% trở lên.
- Đảm bảo 100% trẻ mẫu giáo DTTS được chuẩn bị Tiếng Việt trước khi vào lớp 1.
- Phấn đấu 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo qui định tại Văn bản số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015.
- Xõy dựng khu phát triển thể chất và có các trang thiết bị và đồ chơi ngoài trời giúp trẻ phát triển thể lực.
5. Kim định cht lượng GDMN
Tiếp tục triển khai tự đánh giá trong nhà trường  theo bộ tiờu chuẩn và quy trỡnh mới ban hành (Thụng tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ GD&ĐT quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trỡnh, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non; Công văn số 1988/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 02/2/2014 của Cục KTVKĐCLGD V/v xác định yêu cầu, gợi ý tỡm minh chứng theo tiờu chuõ̉n đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non; Công văn số 6339/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 05/11//2015 V/v hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non). Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác KĐCLGD. Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện KĐCLGD.
 Nhà trường bổ sung cơ sở vật chất, tỡm minh chứng để hoàn thiện các tiêu chuẩn tự đánh giá.
* Ch tiu c th:
+ Hoàn thành cụng tỏc tự đánh giá theo quy trỡnh rỳt gọn ở phần mềm trong thỏng 4. Phấn đấu tổ chức tự đánh giá chất lượng giáo dục đạt từ cấp độ 1 trở lên (theo quy định của Bộ GD&ĐT).
+ Hoàn thành nhập báo cáo ở phần mềm trước 20/5/2018
6. Tăng cường cơ s vt cht, thiết b dy hc
Nhà trường tăng cường công tác tham mưu xõy dựng điểm trường trung tâm tại bản Tăng Ký theo yêu cầu thiết kế được ban hành theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2011 về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia.
Nhà trường ưu tiên phũng học cho trẻ 5 tuổi; đẩy mạnh công tác xó hội hoỏ giỏo dục, thu hỳt cỏc nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, công trỡnh vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn,...
Cú đủ phũng học, chú trọng xây dựng khu phát triển vận động, chỉ đạo các lớp khai thỏc sử dụng mụi trường hiện có để tích hợp nội dung giáo dục phát triển vận động một cách hiệu quả.
Nhà trường có kế hoạch cụ thể để tham mưu với địa phương, đồng thời đẩy mạnh XHHGDMN huy động các nguồn lực, mua sắm bổ sung và sử dụng thiết bị đồ dùng, đồ chơi, tài liệu dạy học cho cỏc lớp, đặc biệt đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi đáp ứng yêu cầu cơ bản theo danh mục và tiêu chuẩn kĩ thuật đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGD&ĐT ngày 23/3/2015). Chú trọng những thiết bị phát triển thể lực cho trẻ, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tự làm đồ dùng, đồ chơi, thu hút sự quan tâm của phụ huynh trong việc tăng trưởng đồ dùng đồ chơi cho các lớp phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ; tăng cường kiểm tra việc mua sắm, sử dụng và bảo quản các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trỡnh GDMN.
* Ch tiu c th:
- Nhà trường có ít nhất một điểm trường đảm bảo yêu cầu về điều kiện theo qui định tại Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016  của Bộ GD&ĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trỡnh, thủ tục kiểm tra cụng nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; đảm bảo xanh, sạch, đẹp, thân thiện và hiệu quả.
- 100% nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo qui định tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ GD&ĐT về Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 và Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17/9/2013. 
- Có thiết bị, đồ chơi ngoài trời theo yêu cầu của chuyên đề  "Nâng cao chất lượng phát triển vận động cho trẻ trong trường MN”.
- Cỏc sân chơi có thiết bị, đồ chơi ngoài trời (tự làm, mua sắm …) tăng 3-5 loại đồ chơi/đơn vị/năm học; được sắp xếp, bố trí hợp lý, tạo nhiều cơ hội cho trẻ vui chơi, hoạt động.
  - Thực hiện tốt cụng tỏc quản lý tài chớnh. Tất cả cỏc khoản thu trong nhà trường được quản lý chặt chẻ và được công khai theo thông tư 09/2009/TT - BGD&ĐT về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dõn
  Các hạng mục mua sắm trong năm học
- Xây dựng mới cụm trung tâm tại bản Tăng Ký:  4,5 tỷ đồng
- 02 máy tính xách tay:  26,0 triệu đồng
- Maket hội nghị: 3,0 triệu đồng
- Làm cửa cổng trường : 5,0 triệu
- Thay, sửa chữa hệ thống lọc nước thô : 3,0 triệu đồng
- Mua bể chứa nước, thay đường ống dẫn nước : 4,0 triệu đồng
- 01 máy xay thịt : 3,5 triệu đồng
- 10 bảng biểu nhà bếp :  5,0 triệu đồng
- 01 tủ lưu mẫu thức ăn : 6,5 triệu đồng
- Thay thế dây điện : 2,0 triệu đồng
Tng kinh phí đầu tư­ cho mc xây dng cơ s vt ch: 4.558 triu đồng
- Trích t ngân sách, hc phí trường: 38,0 triu đồng
- Kinh phí Huyn:   20,0 triu đồng
- Kinh phí XD mc tiêu 135 : 4,5 t đồng
7. Phỏt triển đội ngũ cán b qun lý và gio vin
  - Tổng số cán bô, giáo viên, nhân viên (thời điểm tháng 9/2017) : 23 đ/c
   Trong đó :   CBQL :         03 đ/c
                      Giáo viên :     15 đ/c
                      Nhân viên :   03 đ/c
Nhân viên dinh dưỡng: 02 (01 NVDD được UBND huyện hổ trợ biên chế, 01 NVDD hợp đồng)
Trong biên chế : 20/23 đ/c tỷ lệ 78,2%
Ngoài biên chế : 03/23 đ/c tỷ lệ 21,7% (giáo viên)
- Trỡnh độ chuyên môn:
+ Đại học :   18/23 đ/c tỷ lệ     78,2%
+ Cao đẳng : 03/23 đ/c tỷ lệ    13%
+ Trung cấp : 02/23 đ/c tỷ lệ   8,6%
- Công tác phát triển Đảng: Số lượng Đảng viên 10/23 đ/c tỷ lệ  43,5%
- Tổng số Đoàn viên, lao động công đoàn: 23 đ/c.
Chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL về quản lý trường học, hiểu biết, nắm vững và triển khai có hiệu quả các văn bản Pháp qui về GDMN, đặc biệt là quản lí tài chính, công tác Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi, tổ chức thực hiện chương trỡnh GDMN, đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục Mầm non.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời về chế độ, chính sách cho CBQL, GV, NV, đặc biệt, quan tâm đến chế độ, chính sách cho đội ngũ, nhân viên dinh dưỡng (trả lương theo trỡnh độ đào tạo, nâng lương theo định kỳ, đóng các loại bảo hiểm theo quy định). Thực hiện việc trả lương và các khoản như qui định cho lao động hợp đồng nấu ăn theo công văn số 1550/SGDĐT-KHTC ngày 05/8/2015 của Giám đốc Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chi trong các cơ sở GDMN công lập năm học 2015-2016 trong khi chờ văn bản về chủ trương, chính sách của tỉnh ban hành.
Nhà trường  xõy dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp để đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý học tập nõng cao trỡnh độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GDMN. Chú trọng bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực cho CBQL và giáo viên về đổi mới công tác quản lý, kỹ năng thực hiện chương trỡnh GDMN với nhiều hỡnh thức phự hợp, coi trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm”. Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng về thực hiện chương trỡnh GDMN điều chỉnh, tập huấn qua mạng 10 mô đun nâng cao cho CBQL và giáo viên đó hoàn thành bồi dưỡng các mô đun ưu tiên theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.
Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo; thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, đánh giá cán bộ, giáo viên Mầm non theo các Bộ Chuẩn do Bộ GD&ĐT đó ban hành (Quyết định 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 21/01/2008 về đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp GVMN; Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 về đánh giá Hiệu trưởng theo Chuẩn Hiệu trưởng và đánh giá Phó hiệu trưởng trường MN theo công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/2/2012 của Bộ GD&ĐT).
* Ch tiu c th:
- 100% cán bộ giáo viên hoàn thành tốt chương trỡnh bồi dưỡng thường xuyên (đạt từ loại khá trở lên).
- 100 % cỏn bộ, giỏo viờn, nhõn viờn cú trỡnh độ đạt chuẩn, 90% trở lờn đạt trỡnh độ trên chuẩn;
- 100% cỏn bộ quản lý và giỏo viờn, nhõn viờn cú chứng chỉ A tin học, ngoại ngữ trở lờn;
-100% nhóm lớp triển khai áp dụng "Bộ tiêu chí thực hành áp dụng quan điểm GD lấy trẻ làm trung tâm trong trường MN"
-Phấn đấu có CBQL, GV có trỡnh độ Ngoại ngữ đạt tiêu chuẩn theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 Quy định mó số, tiờu chuẩn chức danh nghề nghiệp GV MN.
- Thực hiện đầy đủ chế độ cô nuôi theo Nghị quyết số 04/2016/ NQ-HĐND ngày 26/7/2016 của HĐND huyện về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND ngày 17/12/2014 của HĐND huyện về quy định tạm thời một số chế độ tạm thời đối với cô nuôi ngoài biên chế trong các trường MN công lập có tổ chức bán trú.
- Tham mưu với PGD, UBND huyện chuyển nhân viên MN văn thư đó cú bằng trung cấp sư phạm trở lên sang làm giáo viên.
8. Đẩy mnh công tác tuyên truyn v GDMN
Chủ động công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu sắc trong đội ngũ cán bộ quản lý, giỏo viờn, nhõn viờn, phụ huynh và cộng đồng về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan về các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, về đổi mới và phát triển GDMN; chú ý tuyờn truyền về vai trũ, vị trớ của GDMN, biểu dương những tấm gương nhà giáo điển hỡnh tiờn tiến..
Xõy dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, các ngày lễ lớn, chuyên mục trong năm học. Chú trọng đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hỡnh thức tuyờn truyền phự hợp, thiết thực và hiệu quả về GDMN. Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng, công tác can thiệp sớm, phát hiện sớm và tổ chức học hũa nhập cho trẻ khuyết tật ở tất cả cỏc nhúm lớp; tăng cường công tác truyền thông về phũng chống đuối nước trong các trường MN.
  Tích cực tham mưu với lãnh đạo địa ph­ương và phối hợp với các ban ngành, đoàn thể Phụ nữ, ban đại diện cha mẹ học sinh, thôn, “đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về GDMN cho các bậc phụ huynh. thông qua các hội thi , các buổi hội họp”
Xây dựng góc tuyên truyền giáo dục của nhà trư­ờng, của các nhóm, lớp với nội dung” phong phú, phù hợp và thiết thực, Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các lớp và đ­a vào tiêu chí thi đua.
Đảm bảo 100% các bậc phụ huynh đ­ược tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa học bằng các hình thức.
* Ch tiu c th:
-100% các điểm trường có bảng tuyên truyền của nhà trường và được cập nhật lên trang thông tin điện tử của trường;
-100% cỏc nhúm, lớp cú gúc Tuyờn truyền cho cỏc bậc cha mẹ.
9.ng dng cng ngh thng tin trong qun lý và gio dc trẻ.  
 Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh UDCNTT trong trường Mầm non. Tăng cường đầu tư trang thiết bị và bồi dưỡng giáo viên. Duy trỡ, nõng cao hiệu quả việc sử dụng và kết nối internet trong trường Mầm non.
 Khai thỏc và sử dụng cú hiệu quả cỏc phần mềm: Kế toỏn, nutrikis, phần mềm Kidsmart lớp mẫu giỏo 5 tuổi, phần mềm phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, phần mềm kế toỏn, phần mềm giỏo án điện tử, phần mềm vn.edu. Trang thông tin điện tử của trường phải thực sự trở thành công cụ quản lí hữu hiệu.
Trang website của đơn vị thường xuyên duy trỡ, cập nhật thông tin về hoạt động của nhà trường, của ngành để tuyên truyền, nâng cao chất lượng trang website, tiến đến một văn phũng khụng giấy tờ, khụng bảng biểu.
* Ch tiu c th:
- 100% CBQL có máy tính xách tay. Phấn đấu cuối năm học có trên 95% số cán bộ, giáo viên có khả năng khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục, góp phần đổi mới phương pháp CSGD trẻ. 100% nhân viên dinh dưỡng biết tính khẩu phần dinh dưỡng trên máy tính.
- 100%  lớp 5 tuổi cú mỏy vi tớnh và thực hiện sử dụng phần mềm Kidsmart, có ti vi phục vụ các hoạt động của trẻ; 50% các lớp mẫu giáo 4 tuổi, 3 tuổi, nhà trẻ có máy tính, ti vi, đầu đĩa;
- Thường xuyên cung cấp tin bài trờn trang web phù hợp với chủ đề theo tháng và đưa 4-5 tin bài lờn websit của trường, 2 tin bài trờn websit của Phũng, mỗi tuần 1 -2 tin bài, mỗi thỏng 2 - 3 tin gữi Phũng
- Cá nhân đăng ký CSTĐCS phải có 1-2 tin bài/ tháng; LĐTT có 1 tin bài/ tháng.
- 100% CB,GV,NV có máy tính cá nhân, 10/10 lớp cú mỏy vi tớnh để dạy trẻ
- Duy trỡ website nhà trường được đánh giá đạt loại tốt.
10. Nõng cao hiu lc, hiu qu cng tc qun lý gio dc
Thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, của Bộ GD&ĐT, các Bộ, ngành liên quan, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Sở, trong đó tập trung triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của Sở GD&ĐT để thực hiện Kế hoạch số 610/KH-UBND ngày 09/6/2015 của Ủy ban nhõn dõn tỉnh, Chương trỡnh hành động số 27-CTr/TU của Ban thường vụ Tỉnh Ủy về thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo; Kế hoạch hành động của Bộ GD&ĐT về thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014; Quyết định số 1880/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch phát triển sự nghiệp GD&ĐT tỉnh Quảng Bỡnh đến năm 2020.
Tiếp tục đẩy mạnh, cải tiến, đổi mới công tác kiểm tra theo Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục, Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục. Kết hợp kiểm tra chuyên đề; tích hợp nhiều nội dung kiểm tra trong một lần kiểm tra nhằm tăng hiệu lực, thúc đẩy và nâng cao tác dụng công tác kiểm tra. Tăng cường các biện pháp quản lý, cụng tỏc kiểm tra, kịp thời phỏt hiện, chấn chỉnh hiện tượng vi phạm quy chế chuyên môn.
Bỏm sỏt Công văn số 931/GD&ĐT-TCCB ngày 07/11/2016 của Phũng GD&ĐT V/v hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ trường học. Đánh giá đảm bảo khách quan, đúng thực chất, trong đó đặc biệt quan tâm đến chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục, lập hồ sơ chính xác, đúng quy chế.
Tăng cường quản lý tài chớnh, tất cả cỏc khoản thu, chi trong nhà trường phải được công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Thực hiện nghiêm túc công văn 1196/UBND-TCKH-GD&ĐT-NV ngày 10/9/2013 về thực hiện các khoản thu chi tại các trường học thuộc Phũng GD&ĐT, công văn 1374/UBND-GD&ĐT-TC,KH-NV ngày 20/10/2014 về việc điều chỉnh công văn 1196/UBND-GD&ĐT-TC,KH-NV ngày 10/9/2013; chống lạm thu trong các nhà trường, chấn chỉnh kỷ cương nề nếp, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 19-CT/TU ngày 17 tháng 01 năm 2013.
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai hệ thống thông tin điện tử trong quản lý. Thực hiện nghiêm túc quy định chế độ thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức, hoạt động giáo dục (đảm bảo chế độ thông tin hai chiều, báo cáo định kỳ chính xác, kịp thời, đúng quy định về nội dung, hỡnh thức và thời hạn bỏo cỏo).
 * Ch tiu c th:
- 100% số lớp được nhà trường kiểm tra với nhiều hỡnh thức khỏc nhau.
- Trong năm học, Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra toàn diện việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo, kiểm tra các phần hành trong nhà trường (từ 70%) và kiểm tra chuyên đề nhà giáo, kiểm tra từng mặt hoạt động (100%).
- Đảm bảo thụng tin, bỏo cỏo kịp thời, chớnh xỏc về Phũng GD&ĐT.
11. Đổi mới công tác kiểm tra nội bộ trường học, kiểm tra chuyên đề.
Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Công văn số 931/GD&ĐT-TCCB ngày 07/11/2016 của Phũng GD&ĐT V/v hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ trường học. Coi trọng công tác t­ư vấn trong kiểm tra, thông qua tư vấn để bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao hiệu quả công tác.
Kiểm tra theo chuyên đề, kiểm tra trường học tập trung các nội dung: Thực hiện nhiệm vụ năm học; thực hiện chương trỡnh, nội dung dạy học; quy chế chuyờn mụn; cụng tỏc kiểm tra nội bộ trường học, thực hiện quy định của UBND huyện về các khoản thu và “công khai” trong nhà trường; thực hiện quy định về quản lý, sử dụng lao động; đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GVMN; "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"; công tác bồi dưỡng thường xuyên; công tác dinh dưỡng; công tác y tế trường học; công tác xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện và hiệu quả; công tác phổ cập MN cho trẻ 5 tuổi; vấn đề ATTTTH; ....
12. Các hi thi trong năm hc.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác chỉ đạo để nâng cao chất lượng các hội thi trong năm. Tiếp tục duy trỡ phong trào “Xõy dựng mụi trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện và hiệu quả”. Tổ chức có chất lượng Hội thi Xây dng môi trường giáo dc ly tr làm trung tâm cấp trường, tham gia cấp huyện.
*Ch tiêu:
-100% nhúm lớp tham gia Hội thi “Xây dng môi trường giáo dc ly tr làm trung tâm cấp trường. Phấn đấu tham gia Hội thi “Xây dng môi trường giáo dc ly tr làm trung tâm" cấp huyện.
13. V công tác thi đua.
Thực hiện cụng tỏc thi đua theo Luật Thi đua – Khen thưởng và công văn hướng dẫn về công tác thi đua của các cấp quản lý. Bổ sung một số tiờu chớ thi đua để phù hợp với các yêu cầu mới.      Đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng, tích cực đăng ký cỏc danh hiệu về tập thể và cỏ nhân. Phát động phong trào thi đua trong đội ngũ, chú trọng việc xây dựng các tiêu chí thi đua phù hợp với các văn bản hướng dẫn và tỡnh hỡnh thực tế của đơn vị; quan tâm, hướng dẫn viết sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm phổ biến áp dụng trong nhà trường và trên diện rộng khác. Hội đồng khoa học nhà trường xét duyệt nghiêm túc, đánh giá đúng thực chất cải tiến kỷ thuật; đánh giá công tác thi đua phải phát huy tinh thần dân chủ, công khai, đảm bảo đúng thực chất, đúng quy trỡnh, quy định tạo động lực phấn đấu cho đội ngũ.
Căn cứ vào các tiêu chuẩn thi đua của UBND tỉnh, UBND huyện, Phòng GD-ĐT. Trên cơ sở đó nhà trường xây dựng cụ thể tiêu chuẩn thi đua phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.
* Chỉ tiờu cụ thể:  
+ Nhà trường:
- Chi bộ: Đạt trong sạch vững mạnh tiờu biểu .
- Công đoàn: Đạt công đoàn vững mạnh.
- Chi đoàn: Công đoàn vững mạnh
- Nhà trường: Tập thể lao động tiên tiến
- Phổ cập mẫu giỏo 5 tuổi: Giữ vững phổ cập mẫu giỏo trẻ 5 tuổi.
- Xây dựng, giữ vững danh hiệu cơ quan văn hóa
-  Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực : Tốt
- Xây dựng an toàn trường học: Đạt
+ Tập thể lớp:   Lớp TTXS :  đạt 60% ;  Lớp TT:  đạt   40%
+ Cỏ nhõn:
- CSTĐ cấp cơ sở  02 -  03 đồng chí.
- Lao động tiến tiến :  13 đ/c trở lên.
- Khụng cú CB,GV,NV khụng hoàn thành niệm vụ.

 
CHƯƠNG TRÌNH HÓA LỊCH HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2017 - 2018
( Ghi rõ nội dung hoạt động trọng tâm theo từng tháng)
TT Nội dung công việc Thời gian thực hiện
1
 2
 
3
4
5
 
6
 
 
 
- Chỉ đạo các lớp vệ sinh phong quang trường lớp,
- Tuyên truyền huy động trẻ đến trường. Tổ chức tựu trường, tập kịch bản khai giảng năm học mới
- Chỉ đạo hợp đồng thực phẩm.
- Chỉ đạo trang trí tạo môi trường
- BDCM:
+ Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
-          Một số công việc khác:
+ Chỉ đạo các lớp họp phụ huynh.
+ Dự Hội nghị tổng kết và triển khai nhiệm vụ năm học ở PGD
+ Kiểm kê tài sản; Đồ cùng đồ chơi đầu năm
 
Tháng 8/2017
 
 
1
 
2
 3
 4
 
5
 6
 7
 
8
Thi đua lập thành tích chào mừng 70 năm cách mạng tháng Tám và quốc khánh 2/9;
- Thực hiện ngày toàn dân đưa trẻ đến trường khai giảng năm học mới.
- Kiểm tra nề nếp vệ sinh cá nhân trẻ, vệ sinh môi trường
- Kiểm tra bếp ăn bán trú - Chỉ đạo xây dựng thực đơn.
- Chỉ đạo GV thực hiện chương trình và lịch sinh hoạt. Xây dựng KH.
- KT việc ổn định nề nếp, số lượng.
- Kiểm tra trang trí tạo môi trường.
- Chỉ đạo nhân viên y tế tổ chức cân, đo theo dõi biểu đồ phát triển (đợt 1).
- Một số công việc khác:
+ Tổ chức Đại hội chi bộ nhiệm kì 2017 - 2020, hội nghị nhà trường, Đại hội công đoàn nhiệm kì 2017 - 2022.
+ Triển khai kế hoạch phòng chống bão lụt.
+  Duyệt CT dạy học các lớp.
+ Tham gia tập huấn chuyên môn ở Phòng.
+ BDCM, BDTX cho giáo viên
+ Báo cáo số liệu đầu năm
+ Tham mưu xây dựng CSVC, mua sắm đồ dùng trang thiết bị
+ Kiểm tra an toàn về điện, PCCC
 
Tháng 9
 
 
1
 
2
3
 
  4
  5
  6
  7
  8
  9
  
 
 
 Thi đua lập thành tích chào mừng kỷ niệm ngày thành lập Hội LH phụ nữ Việt Nam 20/10.
- Kiểm tra việc giao nhận thực phẩm, việc chế biến ăn tại các bếp, VS môi trường, tổ chức bữa ăn, giấc ngủ cho trẻ.
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên
- Kiểm tra toàn diện: 2 GV; Kiểm tra chuyên đề:  2 GV
- Kiểm tra việc thực hiện chương trình các lớp.
- Đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi theo bộ chuẩn
- Chỉ đạo thực hiện chuyên đề phát triển vận động.
- Chỉ đạo các lớp xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
- Tổ chức thao giảng tại cụm trung tâm (cô Thảo, Hoài, Huyền)
- Một số công việc khác:
+ Chỉ đạo 01 hoạt động lĩnh vực toán MG bé tham gia sinh hoạt chuyên môn tại TTLN
+ Dự giờ, kiểm tra GV.
+ Chỉ đạo xây dựng vườn rau của bé
+ Bồi dưỡng chuyên môn, BDTX cho giáo viên
+ Tổ chức toạ đàm 20/10. Tổ chức tết trung thu cho các cháu
+ Rà soát số liệu, nhập phần mềm PCGDMNCT5T
+ Nộp các loại báo cáo đầu năm
Tháng 10
 
 1
2
3
 
4
5
6
7
 
8
9
10
  Thi đua lập thành tích kỷ niệm Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11;
- Chỉ đạo, kiểm tra bán trú ở 03 điểm trường.
- Phối hợp với y tế khám sức khỏe định kỳ lần 1.
- KT chuyên đề 3GV. KTCNN: 03 GV
- Kiểm tra việc thực hiện chương trình các lớp
- Kiểm tra chỉ đạo đánh giá trẻ nhà trẻ
- Kiểm tra hồ sơ BDTX, hồ sơ y tế
- Chỉ đạo các lớp "Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện và hiệu quả".
- Kiểm tra các loại vỡ, sản phẩm của trẻ
- Tổ chức thao giảng tại cụm Tân Ly
- Một số công việc khác
+ Duyệt chương trình dạy học các lớp.
+ Tổ chức tọa đàm 20/11.
 + Bồi dưỡng, kiểm tra công tác BDTX giáo viên
 + Nhập phần mềm, tập hợp báo cáo số liệu thống kê PCGDMNCT 5 tuổi, rà soát số liệu hồ sơ chuẩn bị huyện tỉnh kiểm tra công nhận Phổ cập giáo dục MN cho trẻ 5 tuổi.
 
Tháng 11
 
1
 
2
3
   4
 
  5
  6
7
  8
 
 Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 22/12.
- Chỉ đạo, kiểm tra bếp ăn bán trú. Kiểm tra nề nếp vệ sinh, ăn ngũ của trẻ.
- Chỉ đạo cân đo trẻ lần 2.
- Tổ chức hội thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” cấp trường.
- Kiểm tra chuyên đề: (Tự chon) 3 GV.  KTTD: 3 GV
- Đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi theo bộ chuẩn
- Kiểm tra hồ sơ  tổ chuyên môn.
- Kiểm tra một số hoạt động của cô và trẻ, dự giờ đột xuất.
- Một số công việc khác:
+ Bồi dưỡng chuyên môn, Bồi dưỡng BDTX cho GV
+ Tập hợp số liệu báo cáo học kì 1.
+ Kiểm tra hồ sơ tài chính - Quyết toán tài chính cuối năm 2017
 
Tháng 12
 
 
1
2
 
3
4
 
 5
 
6
7
 
 
    Tổ chức các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân. Nghỉ tết Nguyên đán, tham gia Tết trồng cây.
- Tham gia Hội thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” cấp huyện
- KT chuyên đề: 2 GV; Kiểm tra TD: 2 GV.
- Kiểm tra việc đánh giá trẻ theo các chỉ số phát triển khối NT
- Kiểm tra hồ sơ bán trú, vệ sinh ATTP các bếp. Kiểm tra việc tổ chức bữa ăn cho trẻ ở các lớp.
- Kiểm tra thực hiện chương trình các lớp. Chỉ đạo các lớp thực hiện chương trình học kỳ II.
- Một số công việc khác:
+ Kiểm tra vệ sinh phong quang trường lớp
+ Tiếp tục bồi dưỡng CM, BD thường xuyên cho GV 
+ Báo cáo số liệu giữa năm, chất lượng, sơ kết học kì 1.
+ Điều tra trẻ 0-6 tuổi trên địa bàn
+ Tổ chức thao giảng tại Bản Chút Mút
 
Tháng 01/2018
  1
 2
 
 3
 4
5
 6
 7
8
9
 
- KT chuyên đề 3 GV; Kiểm tra TD 03 GV
- Kiểm tra đánh giá trẻ tròn tháng NT
- Kiểm tra việc dạy học ở các lớp
- Kiểm tra hồ sơ y tế, hồ sơ tổ chuyên môn.
- Kiểm tra sản phẩm của trẻ
- Chỉ đạo đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi theo bộ chuẩn đợt 3.
- Kiểm tra bếp  bán trú.
- Một số công việc khác:
+ Bồi dưỡng XD thực đơn theo mùa.
+ Duyệt chương trình dạy học các lớp.
+ Bồi dưỡng CM, BDTX.
+ Kiểm tra, dự giờ đột xuất các lớp.
+Thao giảng tại cụm Bạch Đàn
 
Tháng 02
 
1
 2
3
 4
5
6
 
7
 
 
    Tổ chức các hoạt động chào mừng 8/3 và 26/3
- Kiểm tra công tác làm đồ dùng đồ chơi ở các lớp.
- KT bữa ăn giấc ngũ cho trẻ.
- Tổ chức cân đo trẻ đợt 3.
- Kiểm tra việc thực hiện chương trình các lớp
- Kiểm tra công tác bán trú, việc tính khẩu phần, tiếp phẩm.. 
- KT chuyên đề  2 GV. KT CNN: 02 GV
- Một số công việc khác:
+ Thao giảng tại cụm Trung tâm .
+ Kiểm tra đánh giá phong trào thi đua
+ Kiểm tra vệ sinh nhóm lớp và một số hoạt động của cô và trẻ
+ Bồi dưỡng CM, BDTX cho giáo viên.
+ Dự giờ một số giáo viên có năng lực còn hạn chế
+ Tọa đàm 8/3
+ Kiểm tra hồ sơ nhân viên văn phòng, hồ sơ BDTX giáo viên
+ Quyết toán ngân sách quí I /2018
 
 
Tháng 3
 
1
2
3
 
4
5
6
7
8
 
 
9
 
 
 
     Tổ chức các hoạt động chào mừng 30/4 và 1/5.
- Một tra một số hoạt động của cô và trẻ.
- Kiểm tra HS tổ CM, hồ sơ Y tế,
- Kiểm tra đánh giá trẻ. Kiểm tra trang trí môi trường chấm thi đua các lớp.
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên
- Kiểm tra bếp ăn bán trú.
- Phối hợp với y tế khám sức khỏe định kỳ lần 2 cho trẻ..
- Kiểm tra toàn diện: 02 GV (Nhị, Tìm); CĐ 2: (Chính, Phương).
- Chỉ đạo các lớp khảo sát chất lượng học kỳ 2. Đánh giá trẻ theo các chỉ số phát triển bé, nhỡ lần 2. Chỉ đạo đánh giá trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi giai đoạn 4
- Một số công việc khác:
+ Sinh hoạt chuyên môn liên trường tại MN Mai Thủy
+ Tập hợp số liệu báo cáo cuối năm học
+ Bồi dưỡng công tác BDTX cho GV.
+ Báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng trường mầm non theo quy định của Bộ GD&ĐT.
 
Tháng 4
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
2
3
 
 
4
 
5
6
7
  Đẩy mạnh các hoạt động mừng sinh nhật Bác Hồ - 19/5
- Kiểm tra việc tổ chức bữa ăn giấc ngủ cho trẻ
- Tổng kết năm học 2017-2018
- Đánh giá CBQL, giáo viên theo chuẩn và xếp loại giáo viên theo QĐ 06; Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đánh giá chuẩn HT; PHT. Chấm CSCTKT.
- Phối hợp với tr­ường TH để bàn giao trẻ 6 tuổi vào lớp 1.
- Họp HĐTĐ xét danh hiệu thi đua học kỳ II và cả năm.
- Tập hợp tình hình làm báo cáo tổng kết năm học.
- Một số công việc khác:
+ Phòng KT “Trường học thân thiện- học sinh tích cực”, “Trường học an toàn về ANTT”.
+ Kiểm kê tài sản các lớp. Làm hồ sơ báo cáo cuối năm.
+ Rà soát lại danh mục tài liệu, đồ dùng đồ chơi
 
Tháng 5
1
2
3
  4
 
 
5
- Hưởng ứng tháng hành động vì trẻ em
- Tổ chức lễ ra trường cho trẻ 5 tuổi và tổ chức 1/6 cho các cháu.
- Báo cáo xếp loại năng lực CB, GV cuối năm
- Tiếp tục kiểm kê tài sản; rà soát lại các danh mục tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị để có kế hoạch đầu tư mua sắm phục vụ cho năm học mới.
- Xây dựng kế hoạch phát triển năm học 2018 - 2019 (xã)
 
Tháng 6
1
2
 
3
- Chuẩn bị mọi điều kiện cho năm học mới
- Điều tra trẻ trong độ tuổi, rà soát số liệu xây dựng kế hoạch cho năm học 2018-2019. 
- Xây dựng kế hoạch phát triển năm học 2018 - 2019 (PGD)
Tháng 7
 
Nơi nhận:                                                                               HIỆU TRƯỞNG
- ĐU, UBND xã (b/c);                                                                      (Đã ký)                     
- PGD (b/c);
- Lưu VP;
- Đăng website.                                                                     
                                                              Hoàng Thị Cúc
Tác giả bài viết: Hoàng Thị Cúc
Nguồn tin: Trường MN Lâm Thủy
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Liên kết website