Rss Feed

Danh mục

Webmail

Thống kê

  • Đang truy cập: 8
  • Hôm nay: 28
  • Tháng hiện tại: 45983
  • Tổng lượt truy cập: 2381882

Hỗ trợ online

Quản trị mạng

Name: Võ Văn Bằng
Ban biên tập

Name: HT: Hoàng Thị Cúc

Name: Lê Thị Diệc

Name: Nguyễn Thị Huyền Trang

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2015-2016

Đăng lúc: Thứ năm - 07/01/2016 15:11 - Người đăng bài viết: Võ Văn Bằng
PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016 Căn cứ Quyết định số 2797/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGDĐT) về ban hành kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của Giáo dục Mầm non (GDMN), Giáo dục Phổ thông (GDPT), Giáo dục Thường xuyên (GDTX); Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của GDMN, GDPT, GDTX và GDCN năm học 2015-2016; Công văn số 4618/BGDĐT-GDMN ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2015-2016; động trẻ đến lớp đạt kế hoạch đề ra. - Toàn trường đã huy động số lượng theo chỉ tiêu phòng giao đạt được kết quả:
PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016
Căn cứ Quyết định số 2797/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGDĐT) về ban hành kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của Giáo dục Mầm non (GDMN), Giáo dục Phổ thông (GDPT), Giáo dục Thường xuyên (GDTX); Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của GDMN, GDPT, GDTX và GDCN năm học 2015-2016; Công văn  số 4618/BGDĐT-GDMN ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2015-2016; Công văn số 1868/SGD&ĐT-GDMN ngày 10/9/2015 của Sở GD&ĐT V/v hướng dẫn nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2015-2016; căn cứ vào thực trạng GDMN Lệ Thủy.
Căn cứ vào thực trạng của nhà trường: Trường mầm non Lâm Thủy cụ thể hóa nội dung, nhiệm vụ của nhà trường  như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
* Những thuận lợi và khó khăn
1. Thuận lợi:
- Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình yêu nghề, mến trẻ, tích cực học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực sư phạm, nâng cao chất lượng dạy và học.
- Xây dựng được sự đoàn kết  nhất trí cao trong tập thể hội đồng sư phạm.
- Chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao.
- CSVC tiếp tục được tăng trưởng nhờ sự quan tâm của UBND Huyện, Sở GD& ĐT, lãnh đạo địa phương.
- Hoạt động của các đoàn thể đã đi vào chiều sâu, có nề nếp.
- Sự quan tâm ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Nhà trường biết phát huy sức mạnh hổ trợ, đầu tư từ địa phương các ban ngành đoàn thể trong việc tăng trưởng CSVC cho nhà trường.
- Có sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của HĐGD xã và Phòng Giáo dục & Đào tạo, bộ phận Mầm non, trong việc thực hiện kế hoạch năm học phù hợp với yêu cầu thực tế của nhà trường.
2. Khó khăn.
- Địa bàn dân cư rải rác nhiều thôn bản, việc đi lại khó khăn, đời sống của phụ huynh đặc biệt khó khăn, mức thu nhập thấp do đó phần nào ảnh hưởng đến việc học tập của các cháu.
- có 03 lớp học ghép 3 độ tuổi ( Tân Ly, Bạch Đàn, Chút Mút)
- Nhận thức của một số phụ huynh còn hạn chế.
- Một số điểm trường  hàng rào còn tạm bợ (Chút Mút), Phòng học cha đảm bảo diện tích, công trình vệ sinh còn tạm bợ ( Tân Ly) trang thiết bị bên trong chưa đáp ứng với nhu cầu CS - GD trẻ trong giai đoạn hiện nay, đồ chơi ngoài trời các điểm lẽ còn thiếu (Bạch Đàn, Tân Ly), cụm trung tâm diện tích, khuôn viên còn chật hẹp thiếu các phòng chức năng (phòng ÂN, văn phòng, y tế, PHT...  ) .
- Chưa tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại bản Tân Ly 34 cháu/155 cháu chiếm tỷ lệ 22%
- Một số giáo viên khả năng tiếp cận với chư­ơng trình giáo dục mầm non còn chậm. Chưa dành nhiều thời gian để nghiên cứu thêm tài liệu, ý thức tự bồi dưỡng chưa cao.
- Giáo viên hợp đồng nhiều 7/17 đ/c. Giáo viên nghĩ sinh 02 đ/c.
II. NHIỆM VỤ CHUNG
1. Tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Nghị quyết 29-NQ/CP, Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định 2653/QĐ-BGDĐT ngày 09/ 6 /2014 của Bộ GD&ĐT, Chương trình hành động số 27-CTr/TU của Ban thường vụ Tỉnh Ủy, Kế hoạch số 610/KH-UBND ngày 09/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. Kế hoạch 1894/KH-SGDĐT ngày 30/9/2014 của Sở GDĐT về Phát triển giáo dục và Đào tạo Quảng Bình giai đoạn 2016-2020 và các Nghị quyết, Chỉ thị, của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong đó, tập trung chỉ đạo việc nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN và tham mưu xây dựng Kế hoạch phát triển GDMN giai đoạn 2016-2020 định hướng đến 2025.
2. Chú trọng thực hiện hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành. Tổ chức Hội thi “Giáo viên làm đồ dùng, đồ chơi” cấp huyện, tham gia thi cấp tỉnh,  tổ chức Hội thi “Tranh đẹp của bé” cấp huyện, chọn tranh đẹp tham gia cấp tỉnh và tiến tới tham gia “Triển lãm tranh” toàn quốc; duy trì tổ chức Hội thi “Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện và hiệu quả” cấp cụm, chú trọng xây dựng mô hình giáo dục phát triển vận động. Xem đây là hình thức tuyên truyền thiết thực, có hiệu quả để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội đối với sự phát triển của cấp học, là giải pháp quan trọng trong việc nâng cao chất lượng GDMN.
3. Tập trung chỉ đạo, chú trọng huy động mọi nguồn lực để duy trì, củng cố và đạt vững chắc về Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi; đầu tư xây dựng, tăng trưởng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng đồng bộ, hiện đại, bền vững. Đẩy mạnh xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia gắn với xây dựng trường học thân thiện, xây dựng nông thôn mới.
4. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, tăng cường đầu tư các điều kiện để đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”. Tăng cường các hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá nhằm giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ. Tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường Mầm non”; Quan tâm chỉ đạo nâng cao chất lượng đối với các đơn vị vùng khó, vùng có trẻ dân tộc thiểu số. Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác kiểm định chất lượng trường Mầm non theo quy định của Bộ GD&ĐT.
5. Phát triển về số lượng, nâng cao trình độ, phẩm chất, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên Mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trường mầm non. Quan tâm đảm bảo chế độ, chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý GDMN theo qui định, đặc biệt là chế độ, chính sách đối với cô nuôi ở các trường mầm non tổ chức bán trú.
6. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý GDMN theo hướng tăng cường phân cấp quản lý và giao quyền tự chủ cho các trường. Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng. Đẩy mạnh các giải pháp huy động trẻ nhà trẻ đến trường, thành lập các nhóm trẻ độc lập tư thục những nơi có điều kiện. Thực hiện thí điểm tư vấn, bồi dưỡng kiến thức và phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng.        
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CHỈ TIÊU
II.  NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua
Tăng cường chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên, mang lại hiệu quả thiết thực, phù hợp với GDMN theo định hướng “xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”; duy trì tổ chức tốt việc đưa nội dung giáo dục văn hóa truyền thống địa phương vào các hoạt động phù hợp với điều kiện của mỗi nhà trường như sưu tầm, sáng tác Hò khoan Lệ Thủy”.
*Chỉ tiêu cụ thể:
- Phấn đấu xây dựng tr­ường học thân thiện loại khá trở lên
- Nhà trường thành lập Câu lạc bộ hò khoan Lệ Thủy và hoạt động có hiệu quả
2. Phát triển quy mô, mạng lưới trường, lớp
Tích cực tham mưu cho UBND xã trong việc xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp; quan tâm công tác qui hoạch, đầu tư kinh phí cho GDMN. Củng cố, mở rộng quy mô, mạng lưới trường lớp phù hợp, cụ thể:
- Huy động trẻ Mẫu giáo vào lớp, trong đó, đặc biệt quan tâm huy động trẻ 5 tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Có biện pháp tích cực để hạn chế đến mức tối đa số lớp ghép, đặc biệt là lớp ghép 3 độ tuổi.
Tổng số :  Nhà trường có 10 nhóm, lớp
Trong đó :
* Nhµ trÎ:
Huy ®éng 03 nhãm: 40/81 ch¸u trong ®é tuæi ®¹t tû lÖ 49,3%.Chút Mút, Bản Mới, Bạch Đàn)
* MÉu gi¸o:     Tæng sè líp: 7 lớp
Trong ®ã: MÉu gi¸o Lín 02 líp; mÉu gi¸o Nhì 01 líp; mÉu gi¸o BÐ 01 líp; 03 lớp MG Nhỡ thực hiện chương trình lớp ghép 2 – 3 độ tuổi.
Líp mÉu gi¸o, nhà trẻ b¸n tró: 8/10 líp với 121/155 cháu ®¹t tû lÖ 78% ch¸u ¨n trong tr­êng.
Sè l­îng huy ®éng:  MG: 115 cháu/115 cháu tû lÖ 100%
Trong ®ã: 3 tuæi: 41 cháu; 4 tuổi: 40 cháu; 5 tuổi 34 cháu
Chỉ tiêu cụ thể:
- Nhà trường  được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ vào trường đạt kế hoạch giao 40 cháu/ 40 cháu.
- Mẫu giáo: Tỷ lệ huy động trẻ 3-5 tuổi vào trường 115 cháu/115 cháu đạt tỷ lệ 100% trở lên;  huy động trẻ 5 tuổi đạt tỷ lệ 100%. Chú trọng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, đặc biệt là trẻ tự kỷ trong các trường MN.
 3. Đẩy mạnh phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi
Nhà trường tiếp tục thực hiện tốt công tác tham mưu có hiệu quả với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng xã hội để tập trung ưu tiên nguồn lực, đầu tư kinh phí nhằm thực hiện công tác PCGDMNCTE5T theo hướng dẫn tại Nghị định 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; củng cố bộ hồ sơ phổ cập hiện có, cập nhật đầy đủ các thông tin về công tác phổ cập GDMNCTE5T theo qui định; trước mắt, rà soát, điều tra, cập nhật số lượng trẻ trong độ tuổi, lập danh sách từng độ tuổi, số liệu thống kê ở Excel để khi Sở, Bộ mở phần mềm (tháng 11/2015) thì nhập dữ liệu. Hoàn thiện bộ hồ sơ chuẩn bị cho việc kiểm tra Phổ cập của Sở GD ĐT.
Tăng cường đảm bảo nguồn lực, điều kiện phổ cập theo quy định: đầu tư kinh phí xây dựng phòng học, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi để thực hiện có chất lượng chương trình GDMN. Thực hiện chế độ, chính sách đối với trẻ theo các văn bản quy định hiện hành ... Lựa chọn, bố trí giáo viên có năng lực dạy lớp 5 tuổi.
Chỉ tiêu cụ thể:
- Phấn đấu duy trì vững chắc chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.
- Xây dựng bộ hồ sơ phổ cập đạt từ khá trở lên.
4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
4.1. Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng
Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản về công tác y tế trường học như: Quyết định số 58/QĐ-BGDĐT ngày 17/10/2008 của Bộ GD&ĐT về quy định các hoạt động y tế trong các cơ sở GDMN; Thông tư Liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT- BYT ngày 18/6/ 2013 quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN;
Tập trung chỉ đạo xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích theo Thông tư 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/04/2010 ban hành các quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong trường MN; Thông tư Liên tịch số 08/2008/TTLT/BYT-BGD&ĐT về đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong các trường MN; Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 27/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phòng, chống bệnh tật cho các cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Tăng cường công tác kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị, đảm bảo an toàn và thuận lợi để thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng. Đảm bảo an toàn tuyệt đối, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong các trường MN.
 Xây dựng kế hoạch hành động về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện quyền trẻ em trong các trường MN. Đẩy mạnh công tác truyền thông đối với các loại dịch bệnh thường gặp và đại dịch HIV/AIDS. Phối hợp chặt chẽ với các Trạm y tế xã, Trung tâm y tế dự phòng huyện tổ chức khám sức khỏe cho trẻ 2 lần/năm, tuyệt đối không thu phí trong phụ huynh học sinh của trẻ dưới 6 tuổi. Chủ động phối hợp với ngành Y tế triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ.
Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác dinh dưỡng theo Kết luận số 80/GD&ĐT-MN ngày 25/01/2014 của Phòng GD&ĐT. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ tại các nhóm, lớp. Quản lý chặt chẽ việc tính khẩu phần ăn và chất lượng bữa ăn ở những nơi tổ chức ăn bán trú, bảo đảm VSATTP. Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì cho trẻ. Làm tốt hơn nữa công tác công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh để nâng mức ăn của trẻ trong ngày tại trường.
 Chú trọng phát triển mô hình “Vườn rau của bé". Tiếp tục duy trì  bán trú ở trong trường học. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt mô hình “Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng”, chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mầm non nhằm góp phần hình thành nền nếp, thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ.
 Tiếp tục huy động các nguồn lực hợp lý, hợp pháp để ổn định đời sống cho lực lượng làm công tác dinh dưỡng, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của họ đối với công việc.
* Chỉ tiêu cụ thể:
- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, không có tình trạng bị tai nạn thương tích hoặc ngộ độc thực phẩm xảy ra.
-  100% trẻ nhà, nhóm trẻ được tổ chức ăn bán trú bằng nhiều hình thức thích hợp;
- Có 8/10 lớp tổ chức bán trú với 121 cháu/155 cháu đạt tỷ lệ 78%.  
- Có 03/03 bếp ăn bán trú được Trung tâm y tế dự phòng kiểm tra và xác nhận bếp ăn đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- 100% trẻ được theo dõi sức khoẻ bằng biểu đồ phát triển về cân nặng và chiều cao (cân, đo 3 tháng/lần đối với trẻ 24 tháng trở lên; cân, đo 1 tháng/lần đối với trẻ dưới 24 tháng); khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ (2 lần/năm học vào tháng 11 và tháng 4);
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 7% và giảm so với đầu năm học.                 
- Thực hiện nghiêm túc việc tính khẩu phần và quản lý chế độ ăn của trẻ. Phối hợp với phụ huynh để nâng chất lượng bữa ăn cho trẻ, đảm bảo năng lượng clo theo quy định cho trẻ, mức ăn của trẻ  10.000đ/ ngày/trẻ.
- 100% nhóm, lớp thực hiện tốt công tác chăm sóc vệ sinh bảo vệ sức khoẻ cho trẻ, chú trọng bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và phòng bệnh cho trẻ; Thường xuyên lưu mẫu thức ăn của trẻ.
- 100% nhóm, lớp có đủ nước sạch cho trẻ dùng và trẻ được rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch; 90-95 % trẻ rửa tay đúng cách, có nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt.
- Nhà trường có phòng y tế, có đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ tại trường (theo quy định tại Quyết định số 58/2008/QĐ-BGDĐT ngày 17/10/2008 của Bộ GD&ĐT; Thông tư Liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT- BYT ngày 18 tháng 6 năm 2013 quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN).
- Nhà trường duy trì, phát triển tốt mô hình "Vườn rau của bé", phấn đấu cung cấp 30-50% nguồn rau sạch tại chỗ phục vụ trẻ bán trú.
- Nhà trường phấn đấu đạt chuẩn trường học ATVANTT.
4.2. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN
 Chú trọng tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc đổi mới các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm, tăng cường hoạt động vui chơi, tạo cơ hội cho trẻ được chủ động tham gia các hoạt động trải nghiệm, khám phá. Các đơn vị phát huy sự chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện chương trình GDMN phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị mình. đặc biệt, tập trung chỉ đạo các đơn vị ở vùng khó khăn. Tăng cường các biện pháp chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số, đảm bảo 100% trẻ mẫu giáo DTTS được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1, tuyệt đối không tổ chức trẻ tập đọc, viết chữ, học trước chương trình lớp 1.
Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc đổi mới các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; chỉ đạo thực hiện thí điểm xây dựng “Trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” lớp MG Lớn cụm trung tâm Bản Xà Khía để rút kinh nghiệm và làm điểm tham quan, học tập cho các lớp trong nhà trường; tăng cường hoạt động vui chơi, tạo cơ hội cho trẻ được trải nghiệm, khám phá; chú trọng giáo dục hình thành và phát kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
Chỉ đạo triển khai có hiệu quả chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường Mầm non”,  thực hiện xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển thể chất phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Trong đó đặc biệt chú trọng: đầu tư tài liệu, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, các phương tiện rèn luyện thể lực cho trẻ (nhất là phát triển về chiều cao)
Chú trọng đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của giáo dục phát triển vận động (GDPTVĐ) cho trẻ Mầm non tới phụ huynh và cộng đồng; thực hiện XHH giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện chuyên đề; Tập trung chỉ đạo xây dựng mô hình điểm các lớp để nhân rộng trong nhà trường. Tăng cường công tác kiểm tra, hỗ trợ việc triển khai chuyên đề và tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm và tổng kết sau 3 năm thực hiện chuyên đề theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Tiếp tục triển khai việc thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi theo Thông tư số 23/TT-BGĐT ngày 22/7/2010; Trên cơ sở Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi các trường xây dựng bộ công cụ đánh giá trẻ 5 tuổi phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
+ Tiếp tục rà soát các nội dung, tiêu chí của các chuẩn để đưa vào các tháng, các (chủ đề) của năm học phù hợp và theo nguyên tắc từ dễ đến khó.
+ Tổ chức đánh giá trẻ 5 tuổi (4 lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số) chia làm 4 giai đoạn: (mỗi giai đoạn đánh giá 30 chỉ số của 28 chuẩn)
+ Giai đoạn 1: Cuối tháng 10
+ Giai đoạn 2: Cuối tháng 12
+ Giai đoạn 3: Cuối tháng 2
+ Giai đoạn 4: Cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5 (Đánh giá cuối kỳ)
* Tổ chức đánh giá trẻ mẫu giáo: 3 tuổi, 4 tuổi, nhà trẻ theo quy định của bộ GD&ĐT .
- Mẫu giáo: 07/07 líp thùc hiÖn ch­¬ng tr×nh GDMN
Trong đó:    + 02 líp thùc hiÖn ch­¬ng tr×nh mÉu gi¸o lín.
+ 01 líp thùc hiÖn ch­¬ng tr×nh mÉu gi¸o nhì.
+ 01 líp thùc hiÖn ch­¬ng tr×nh mÉu gi¸o bÐ.
+ 03 lớp thực hiện chương trình ghép 2 – 3 độ tuổi
- Nhà trẻ : 03/03 nhóm trẻ  thực hiện chương trình 24 – 36 tháng
- VÒ viÖc thùc hiÖn thêi gian biÓu: Toµn tr­êng thùc hiÖn thêi gian biÓu c¸c ®é tuæi theo quy ®Þnh ë ch­¬ng tr×nh cña bé.
* ViÖc ®¸nh gi¸ trÎ:
- §¸nh gi¸ trÎ hµng ngµy.
- §¸nh gi¸ cuèi chñ ®Ò.
- §¸nh gi¸ cuèi giai ®o¹n (Häc kú I vµ cuèi n¨m).
- ChÊt l­îng gi¸o dôc c¸c bé m«n: PhÊn ®Êu mÆt b»ng chÊt l­îng ®¹t 92% trë lªn; kh¸ tèt 60%.
- ChÊt l­îng chuyÓn giao trÎ 5 tuæi lªn tiÓu häc ®¹t 98% trë lªn
- Tû lÖ bÐ chuyªn cÇn ®¹t 98% trë lªn, bÐ ngoan ®¹t 96% trë lªn.
- Phấn đấu 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo qui định tại Thông tư  số 02.
- 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được theo dõi, đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển.
- Tham gia hội thi “Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện và hiệu quả”  cấp cụm, tham gia Hội thi “Giáo viên tự làm đồ dùng đồ chơi” Cấp huyện và tham gia cấp tỉnh; tham gia Hội thi “ Tranh đẹp của bé” cấp huyện, tham gia triển lãm tranh cấp tỉnh, cấp quốc gia.
Tiếp tục thực hiện các chính sách ưu tiên trong giáo dục cho trẻ khuyết tật học hòa nhập. Quan tâm tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học hòa nhập, chủ động linh hoạt về tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục cho trẻ khuyết tật.
Tiếp tục lồng ghép, thực hiện hiệu quả các nội dung tích hợp trong thực hiện Chương trình GDMN: giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai đảm bảo phù hợp với điều kiện từng vùng, miền và đối tượng trẻ nhằm giúp trẻ sống thân thiện với môi trường.
*Chỉ tiêu cụ thể
- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc kế hoạch thời gian năm học 2015 - 2016 theo Quyết định số 2159/QĐ-UBND ngày 5/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình; Công văn số 1868/SGD&ĐT - GDMN ngày 10/9/2015của Sở GD&ĐT V/v hướng dẫn nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2015 - 016; xây dựng kế hoạch thực hiện chương ó 10/10 số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo thực hiện chương trình GDMN.  
- Đảm bảo 100% trẻ mẫu giáo DTTS được chuẩn bị Tiếng Việt trước khi vào lớp 1.
- Phấn đấu 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo qui định tại Văn bản số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015.
- 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được theo dõi, đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển.
- Xây dựng khu phát triển thể chất và có các trang thiết bị và đồ chơi ngoài trời giúp trẻ phát triển thể lực.
4.3. Kiểm định chất lượng GDMN
Tiếp tục triển khai tự đánh giá và đánh giá ngoài trong nhà trường  theo bộ tiêu chuẩn và quy trình mới ban hành (Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ GD&ĐT quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non; Công văn số 1988/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 02/2/2014 của Cục KTVKĐCLGD V/v xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non; Công văn số 6339/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 05/11//2015 V/v hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non). Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác KĐCLGD. Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện KĐCLGD.
 Nhà trường  bổ sung cơ sở vật chất, tìm minh chứng để hoàn thiện các tiêu chuẩn đánh giá ngoài.
* Chỉ tiêu cụ thể:
- Nhà trường hoàn thành tự đánh giá.
4.4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)   
 Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh UDCNTT trong trường Mầm non. Tăng cường đầu tư trang thiết bị và bồi dưỡng giáo viên. Duy trì, nâng cao hiệu quả việc sử dụng và kết nối internet trong trường Mầm non.
 Khai thác và sử dụng có hiệu quả các phần mềm: Kế toán, nutrikis, phần mềm Kidsmart lớp mẫu giáo 5 tuổi.  Trang thông tin điện tử của trường phải thực sự trở thành công cụ quản lí hữu hiệu; Hiệu quả hoạt động của trang thông tin điện tử là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá nhà trường và đánh giá hiệu trưởng.
* Chỉ tiêu cụ thể:
- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có máy tính xách tay. Phấn đấu cuối năm học có trên 95% số cán bộ, giáo viên có khả năng khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục, góp phần đổi mới phương pháp CSGD trẻ.
- 100%  lớp 5 tuổi có máy vi tính và thực hiện sử dụng phần mềm Kidsmart, có ti vi phục vụ các hoạt động của trẻ; 65% các lớp mẫu giáo 4 tuổi, 3 tuổi, nhà trẻ có máy tính, ti vi, đầu đĩa;
- Các cá nhân có ít nhất 2-3 tin bài đăng trên website của nhà trường, và của ngành trong năm học.
 4.5. Tổ chức các hội thi:  
- Hội thi cấp trường:
+ Hội thi "Tranh đẹp của bé”  ( tháng 12/2015).
            + Hội thi “ Giáo viên làm đồ dùng, đồ chơi” ( tháng 02/2016).
+ Hội thi GV dạy giỏi cấp trường ...
- Hội thi cấp huyện:
+ Hội thi "Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện và hiệu quả"cấp cụm (tháng 01/2016).
+ Hội thi "Tranh đẹp của bé”  ( dự kiến tháng 02/2016).
+ Hội thi “ Giáo viên làm đồ dùng, đồ chơi” ( dự kiến tháng 3/2016).
- Hội thi cấp tỉnh:
+ Hội thi "Tranh đẹp của bé” tổ chức vào tháng  3/2016.
            + Hội thi “ Giáo viên làm đồ dùng, đồ chơi” tổ chức vào tháng 4/2016
5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Nhà trường tăng cường công tác tham mưu xây dựng, cải tạo, sửa chữa trường, lớp học thực hiện đúng qui định của tiêu chuẩn Việt Nam số 3907:2011 Trường Mầm non - Yêu cầu thiết kế được ban hành theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2011 về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia.
Nhà trường ưu tiên phòng học cho trẻ  5 tuổi; đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn...
Có  đủ phòng học, chú trọng xây dựng khu phát triển vận động, chỉ đạo các lớp khai thác sử dụng môi trường hiện có để tích hợp nội dung giáo dục phát triển vận động một cách hiệu quả.
Nhà trường có kế hoạch cụ thể để tham mưu với địa phương, đồng thời đẩy mạnh XHHGDMN huy động các nguồn lực, ưu tiên XD các phòng học; mua sắm bổ sung và sử dụng thiết bị đồ dùng, đồ chơi, tài liệu dạy học cho các lớp, đặc biệt đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi đáp ứng yêu cầu cơ bản theo danh mục và tiêu chuẩn kĩ thuật đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (theo công văn số 01/VBHN-BGD&ĐT ngày 23/3/2015). Chú trọng những thiết bị phát triển thể lực cho trẻ, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tự làm đồ dùng, đồ chơi, thu hút sự quan tâm của phụ huynh trong việc tăng trưởng đồ dùng đồ chơi cho các lớp phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ; tăng cường kiểm tra việc mua sắm, sử dụng và bảo quản các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình GDMN (theo Công văn số 01/VBHN-BGD&ĐT ngày 23/3/2015)
* Chỉ tiêu cụ thể:
- Nhà trường có ít nhất một điểm trường đảm bảo yêu cầu về điều kiện theo qui định tại Thông tư số 32 và Thông tư số 36 ngày của Bộ GD&ĐT, đảm bảo xanh, sạch, đẹp, thân thiện và hiệu quả.
- 100% nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo qui định tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ GD&ĐT về Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 và Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17/9/2013.
- Có thiết bị, đồ chơi ngoài trời theo yêu cầu của chuyên đề  "Nâng cao chất lượng phát triển vận động cho trẻ trong trường MN”.
- Các sân chơi có thiết bị, đồ chơi ngoài trời (tự làm, mua sắm …)
-  Thực hiện tốt công tác quản lý tài chính. Tất cả các khoản thu trong nhà trường phải quản lý chặt chẻ và được công khai theo thông tư 09/2009/TT - BGD&ĐT về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân
 Các hạng mục mua sắm trong năm học :
- 01 bộ chữ :                                                       3,0 triệu đồng
- 01 máy tính xách tay:                                      15,0 triệu đồng
- 02 bàn làm việc cho P.HT:                               10,0 triệu đồng
- 04 tủ đựng hồ sơ các lớp :                                14,4 triệu đồng
- 15 bộ bàn HS :                                                  27,0 triệu đồng
- Làm cổng trường khu vực trung tâm Xà Khía: 10,0 triệu đồng
- Bảng tên trường:                                               5,0 triệu đồng
- Mua bổ sung soong nồi, thau, chén bát...         8,0 triệu đồng
- Mua máy bơm nước phục vụ bếp ăn:               2,6 triệu đồng
Tổng kinh phí đầu tư­ cho mục xây dựng cơ sở vật chất: 95,0 triệu đồng.
Trong đó: 
- Trích từ ngân sách sang  (25%): 23,0 triệu đồng
- Kinh phí học phí  (25%): Không
- Kinh phí Tỉnh: Không
- Kinh phí Huyện: 72,0 triệu đồng
- Tăng cường quản lý tài chính, tất cả các khoản thu, chi trong nhà trường phải được công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
 - Tổng số cán bô, giáo viên, nhân viên : 23 đ/c
 Trong đó :  CBQL :         03 đ/c
                      Giáo viên :     17 đ/c
                      Nhân viên :   03 đ/c
Trong biên chế : 16 đ/c/23 đ/c tỷ lệ 69,5%
Ngoài biên chế : 07 đ/c/23 đ/c tỷ lệ 30,5% ( giáo viên)
- Trình độ chuyên môn:
+ Đại học :   14 đ/c/23 đ/c tỷ lệ     61%
+ Cao đẳng : 03 đ/c/23 đ/c tỷ lệ    13%
+ Trung cấp : 06 đ/c/23 đ/c tỷ lệ   26%
- Công tác phát triển Đảng: Số lượng Đảng viên 11/23 đ/c tỷ lệ  48%
- Tổng số Đoàn viên, lao động công đoàn: 23 đ/c.
Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Mầm non đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng đáp ứng yêu cầu đổi mới của cấp học theo Quyết định số 10/QĐ-SGDĐT ngày 06/01/2014 của Sở GD&ĐT về ban hành Kế hoạch phát triển nhân lực ngành GD Quảng Bình giai đoạn 2013-2020.
Chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL về quản lý trường học, hiểu biết, nắm vững và triển khai có hiệu quả các văn bản Pháp qui về GDMN, đặc biệt là quản lí tài chính, công tác Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi, tổ chức thực hiện chương trình GDMN, đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục Mầm non.
Thực hiện chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đầy đủ và kịp thời; đặc biệt, có những giải pháp quan tâm đến chế độ, chính sách cho cô nuôi ở các trường Mầm non. Tiếp tục huy động các nguồn lực hợp lý, hợp pháp để ổn định đời sống cho lực lượng làm công tác dinh dưỡng, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của họ đối với công việc;
Nhà trường  xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp để đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GDMN. Chú trọng bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực cho CBQL và giáo viên về đổi mới công tác quản lý, kỹ năng thực hiện chương trình GDMN với nhiều hình thức phù hợp. Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn cán bộ quản lý và giáo viên thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên bằng hình thức truy cập các nội dung bồi dưỡng qua mạng Internet theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.
Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo; thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, đánh giá cán bộ, giáo viên Mầm non theo các Bộ Chuẩn do Bộ GD&ĐT đã ban hành (Quyết định 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 21/01/2008 về đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp GVMN; Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 về đánh giá Hiệu trưởng theo Chuẩn Hiệu trưởng và đánh giá Phó hiệu trưởng trường MN theo công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/2/2012 của Bộ GD&ĐT).
* Chỉ tiêu cụ thể:
- 100% cán bộ giáo viên hoàn thành tốt chương trình bồi dưỡng thường xuyên (đạt từ loại khá trở lên).
- 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ đạt chuẩn, 78% đạt trình độ trên chuẩn;
- 100% cán bộ quản lý và giáo viên có chứng chỉ A tin học trở lên;  90% cán bộ quản lý, 80% giáo viên đạt trình độ A ngoại ngữ trở lên;
 - Phấn đấu có ít nhất 01 CBQL, giáo viên trong diện tạo nguồn tham gia bồi dưỡng ngoại ngữ và đạt trình độ từ A1 trở lên;
7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
Thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, của Bộ GD&ĐT, các Bộ, ngành liên quan, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Sở, trong đó tập trung triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ GD&ĐT về thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014; Kế hoạch số 610/KH-UBND ngày 09/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo; Kế hoạch 436/KH-UBND ngày 21/3/2011 của UBND tỉnh Quảng Bình về phổ cập GDMNTNT tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011-2015, Quyết định số 1880/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch phát triển sự nghiệp GD&ĐT tỉnh Quảng Bình đến năm 2020. Quyết định số 4664/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của UBND huyện Lệ Thuỷ về ban hành Kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2011-2015, Kế hoạch 107/KH-HU, ngày 31/12/2014 triển khai chương trình hành động của Ban thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành trung ương (khoá XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo....”
Tiếp tục thực hiện Văn bản hợp nhất Số: 05/VBHN-BGDĐT, ngày  13  tháng  02  năm 2014 về Điều lệ trường MN, Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT, ngày 14/5/2015 về sửa đổi bổ sung một số Điều của điều lệ trường MN Ban hành kèm theo QĐ số 14/2008/TT-BGD ĐT, ngày 7/4/2008 của BTBGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung  tại Thông tư 44/2010/TT-BGD ĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGD ĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ GD ĐT; Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 Về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan  hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Tiếp tục đẩy mạnh, cải tiến, đổi mới công tác kiểm tra theo Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục, Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục. Kết hợp kiểm tra chuyên đề với kiểm tra trường học; tích hợp nhiều nội dung kiểm tra trong một lần kiểm tra nhằm tăng hiệu lực, thúc đẩy và nâng cao tác dụng công tác kiểm tra. Tăng cường các biện pháp quản lý, công tác kiểm tra các lớp MN, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh hiện tượng vi phạm quy chế chuyên môn, quản lý tài chính, tài sản...
Tiếp tục thực hiện công văn số 994/GD&ĐT ngày 03/11/2014 của Phòng GD&ĐT để làm tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học, chú trọng công tác kiểm tra chuyên môn. Đánh giá đảm bảo khách quan, đúng thực chất, trong đó đặc biệt quan tâm đến chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục, lập hồ sơ chính xác, đúng quy chế.
Tăng cường quản lý tài chính, tất cả các khoản thu, chi trong nhà trường phải được công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Thực hiện nghiêm túc công văn 1196/UBND-TCKH-GD&ĐT-NV ngày 10/9/2013 về thực hiện các khoản thu chi tại các trường học thuộc Phòng GD&ĐT, công văn 1374/UBND-GD&ĐT-TC,KH-NV ngày 20/10/2014 về việc điều chỉnh công văn 1196/UBND-GD&ĐT-TC,KH-NV ngày 10/9/2013; chống lạm thu trong các nhà trường, chấn chỉnh kỷ cương nề nếp, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 19-CT/TU ngày 17 tháng 01 năm 2013.
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai hệ thống thông tin điện tử trong quản lý. Thực hiện nghiêm túc quy định chế độ thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức, hoạt động giáo dục (đảm bảo chế độ thông tin hai chiều, báo cáo định kỳ chính xác, kịp thời, đúng quy định về nội dung, hình thức và thời hạn báo cáo).
 * Chỉ tiêu cụ thể:
- 100% số lớp được nhà trường kiểm tra với nhiều hình thức khác nhau.
- Trong năm học, Hiệu trưởng kiểm tra toàn diện ít nhất 60% trở lên cán bộ, giáo viên, nhân viên thuộc thẩm quyền quản lý; các cán bộ, giáo viên, nhân viên còn lại được kiểm tra từng mặt công tác.
- Việc đảm bảo thông tin, báo cáo kịp thời, chính xác về Phòng GD&ĐT được đánh giá là một trong những tiêu chí thi đua của nhà trường.
8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN
 Nhà trường tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho phụ huynh và cộng đồng về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy định mới của ngành về GDMN, những kiến thức về nuôi dạy con theo khoa học. Quan tâm đến việc tuyên truyền Luật và các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện Luật Người khuyết tật, đảm bảo quyền bình đẳng trong giáo dục cho trẻ khuyết tật. Về hình thức, chú trọng tuyên truyền trên trang thông tin điện tử của nhà trường.
 Chú trọng đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền phù hợp, thiết thực và hiệu quả nhằm huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN, đáp ứng nhu cầu phổ cập GDMNTENT và phát triển GDMN của địa phương. Thực  hiện công khai có hiệu quả nguồn kinh phí từ công tác XHH.
* Chỉ tiêu cụ thể:
- 100% các điểm trường có bảng tuyên truyền của nhà trường và được cập nhật lên trang thông tin điện tử của trường;
- 100% các nhóm, lớp có Góc Tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và được cập nhật lên trang thông tin điện tử của trường.
 9. Về công tác thi đua.
 Đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng, tích cực đăng ký các danh hiệu về tập thể và cá nhân. Phát động phong trào thi đua trong đội ngũ, chú trọng việc xây dựng các tiêu chí thi đua phải phù hợp với các văn bản hướng dẫn và tình hình thực tế của đơn vị; quan tâm, hướng dẫn viết sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm phổ biến áp dụng trong nhà trường và trên diện rộng khác. Hội đồng khoa học nhà trường xét duyệt nghiêm túc, đánh giá đúng thực chất cải tiến kỷ thuật; đánh giá công tác thi đua phải phát huy tinh thần dân chủ, công khai, đảm bảo đúng thực chất, đúng quy trình, quy định tạo động lực phấn đấu cho đội ngũ.
* Chỉ tiêu cụ thể:
- Tham gia các hội thi cÊp huyÖn xÕp thø tù d­íi 10.
- CST§ cÊp c¬ së 4/23 ®ång chÝ.
- Chi bé: §¹t trong s¹ch v÷ng m¹nh .
- C«ng ®oµn: §¹t c«ng ®oµn v÷ng m¹nh xuÊt s¾c.
- Chi ®oµn: §¹t v÷ng m¹nh xuÊt s¾c
- Danh hiệu giữ vững thi đua của trường: TËp thÓ lao ®éng tiªn tiÕn
- Phổ cập mẫu giáo 5 tuổi: Giữ vững phổ cập mẫu giáo trẻ 5 tuổi.
- Xây dựng, giữ vững danh hiệu cơ quan văn hóa: Giữ vững danh hiệu cơ quan văn hóa. -  Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực (loại): Tốt
- Xây dựng an toàn trường học: Đạt
Tác giả bài viết: Phan Thị Dược-HT
Nguồn tin: Trường MN Lâm Thủy
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 4 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Liên kết website