Rss Feed

Danh mục

Webmail

Thống kê

  • Đang truy cập: 11
  • Hôm nay: 2801
  • Tháng hiện tại: 70802
  • Tổng lượt truy cập: 2472388

Hỗ trợ online

Quản trị mạng

Name: Võ Văn Bằng
Ban biên tập

Name: HT: Hoàng Thị Cúc

Name: Lê Thị Diệc

Name: Nguyễn Thị Huyền Trang

KH 827 BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CBQL, GV CẤP MẦM NON

Đăng lúc: Thứ tư - 29/08/2018 23:24 - Người đăng bài viết: Hoàng Thị Cúc
UBND HUYỆN LỆ THỦY
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 827  /KH-GDĐT
  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
      Lệ Thủy, ngày  24 tháng 8 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CBQL, GIÁO VIÊN MẦM NON

NĂM HỌC 2018 - 2019

 
          Căn cứ Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình BDTX giáo viên mầm non;
          Căn cứ Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên MN, PT và GDTX;
          Căn cứ Công văn số 698/SGDĐT-GDCN-TX ngày 16/4/2013 của Giám đốc Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế BDTX giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên;
          Căn cứ Công văn số 1485/SGDĐT- GDCN-TX ngày 30/7/2018 của Giám đốc Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn BDTX giáo viên năm học 2018-2019;
          Căn cứ vào nhu cầu của đội ngũ CBQL, giáo viên mầm non về hoạt động bồi dưỡng thường xuyên, Phòng Giáo dục và Đào tạo lập kế hoạch BDTX cho CBQL,   giáo viên mầm non năm học 2018-2019 với những nội dung sau đây:
 
          A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
          I. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác triển khai Quy chế và chương trình BDTX CBQL, giáo viên.
          1.Thuận lợi.
          - Công tác bồi dưỡng thường xuyên luôn được sự quan tâm, lãnh chỉ đạo sâu sát của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT.
          - Đa số các đơn vị trường học nhận thức đúng đắn và triển khai nghiêm túc kế hoạch, nội dung BDTX.
          - Đa số CBQL, giáo viên đều có ý thức tự học, tự bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học.
          - CBQL, giáo viên được trang cấp khá đầy đủ tài liệu bồi dưỡng do Bộ GD&ĐT ban hành và các phương tiện khai thác thông tin.
          - 100% CBQL, giáo viên trình độ đạt chuẩn, trong đó giáo viên trên chuẩn đạt tỷ lệ khá cao.  
          - Nhà trường, giáo viên được lựa chọn các mô đun bồi dưỡng ở nội dung bồi dưỡng tự chọn theo nhu cầu của bản thân.
          2. Khó khăn.
          - Đội ngũ giáo viên đa số trẻ, kinh nghiệm trong giáo dục và nuôi dưỡng trẻ chưa nhiều; mức độ linh hoạt sáng tạo trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động cho trẻ còn hạn chế.
          - Nội dung bồi dưỡng nhiều, cá biệt có điểm trường chưa tổ chức bán trú, giáo viên phải đứng lớp một mình; nhiều nhóm lớp quá tải nên thời gian để tự bồi dưỡng tham gia dự giờ đồng nghiệp gặp khó khăn.
          - Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của một số GV còn hạn chế, dẫn đến khai thác thông tin trên internet còn gặp khó khăn.
          - Kinh phí phục vụ cho công tác BDTX của nhà trường còn hạn hẹp.
          II. Đặc điểm về đội ngũ.
Số lượng, trình độ  CB, CV, NV  thuộc Phòng GD&ĐT
 
Số lượng CB, GV, NV  các trường trực thuộc Trình độ đội ngũ CBQL các trường trực thuộc Trình độ đội ngũ giáo viên các trường trực thuộc
 
Tổng
 
Thạc sĩ
Đại học
 
Dưới ĐH Tổng số CBQL
 
Giáo viên Nhân viên Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trung cấp Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trung cấp
2 1  
1
 
0 784 87 616 81 1 76 10 0 0 365 148 103
           
            B. KẾ HOẠCH CHUNG.
          I. Mục tiêu bồi dưỡng thường xuyên.
          1. CBQL, giáo viên học tập BDTX để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.
          2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của CBQL, giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, của Phòng GD&ĐT và của Sở GD&ĐT.
          II. Nội dung bồi dưỡng thường xuyên.  
Nội dung BDTX được quy định trong chương trình BDTX do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tổng thời lượng BDTX đối với mỗi giáo viên là 120 tiết/năm học (theo Công văn số 1485/SGDĐT- GDCN-TX ngày 30/7/2018 của Giám đốc Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn BDTX giáo viên năm học 2018-2019).
Chia ra như sau:
a. Nội dung bồi dưỡng 1: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo các cấp học. Thời lượng 30 tiết/năm học/CBQL, giáo viên:
 
          - Bồi dưỡng về đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển GD&ĐT, tập trung đi sâu các nội dung: Nghị quyết của BCHTW  Đảng về GD&ĐT; Kế hoạch của ngành giáo dục thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ về đổi mới căn băn, toàn diện GD&ĐT; Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; Tình hình và xu thế phát triển kinh tế- xã hội, GD&ĐT của cả nước và của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo; Chỉ thị nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT đối với cấp học mầm non; Các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT về nhiệm vụ năm học 2018-2019… (10T)
          - Nâng cao chất lượng lập kế hoạch giáo dục trẻ  mầm non sửa đổi theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (10T)
-  Hướng dẫn sử dụng phần mềm dinh dưỡng, xây dựng khẩu phần, thực đơn cho bữa ăn bán trú của trẻ tại trường MN (10T)
          b. Nội dung bồi dưỡng 2: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non  theo năm học.
          Thời lượng: 30 tiết/năm học/CBQL, giáo viên, cụ thể:
TT Tên nội dung bồi dưỡng Mục tiêu Thời gian tự học (t) Thời gian học tập trung
Lý thuyết Thực hành
1 Một số nội dung cơ bản trong việc xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm
 
Giúp giáo viên có thêm kiến thức kỹ năng  trong việc xây dựng kế hoạch áp dụng các phương pháp, hình thức tổ chức phù hợp với trẻ nhằm thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc,  giáo dục và tăng cường sự phát triển toàn diện cho trẻ mầm non 14 12 4
 
c. Nội dung bồi dưỡng 3: Nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của CBQL, giáo viên (60 tiết/năm học/GV)
Mô đun Tên nội dung bồi dưỡng Mục tiêu Thời gian tự học (t) Thời gian học tập trung
Lý thuyết Thực hành
MN 37 Quản lí  nhóm/ lớp học mầm  non
1.  Khái quát chung về quản lí lớp học;
2.  Mục tiêu quản lí lớp học;
3.  Nguyên tắc quản lí lớp học;
4. Nội dung quản lí lớp học (trẻ, cơ sở vật chất);
5. Phương pháp quản lí nhóm/ lớp học mầm  non.
Mô đun cung cấp kiến thức, kỹ năng quản lí  nhóm/lớp trong trường mầm  non, nội dung chủ yếu: khái quát chung, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, phương pháp quản lí nhóm/ lớp học trong trường mầm  non. Trang bị cho giáo viên mầm non kĩ năng quản lí nhóm/ lớp học trong trường mầm non 10 5 0
MN 39 Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non
1. Vai trò của giáo dục kĩ năng sống đối với sự phát triển nhân cách trẻ mầm non;
2. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non;
3. Phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non;
4. Điều kiện giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non.
Mô đun cung cấp kiến thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non, bao gồm: vai trò của giáo dục kĩ năng sống đối với sự phát triển nhân cách trẻ mầm non, nội dung, phương pháp, điều kiện giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non. Trang bị cho giáo viên mầm non biết cách ứng dụng được các phương pháp tập kĩ năng sống cho trẻ mầm non 9 6 0
MN 40 Phối hợp với gia đình để giáo dục trẻ mầm non
1. Mục đích phối hợp nhà trường với gia đình để giáo dục trẻ mầm non;
2. Nội dung phối hợp nhà trường với với gia đình để giáo dục trẻ mầm non;
3. Phương pháp phối hợp nhà trường với với gia đình để giáo dục trẻ mầm non;
4. Hình thức phối hợp nhà trường với với gia đình để giáo dục trẻ mầm non.
Mô đun cung cấp kiến thức, kỹ năng phối hợp với gia đình để giáo dục trẻ mầm non,  mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức  phối hợp nhà trường với gia đình để giáo dục trẻ mầm non. Trang bị cho giáo viên mầm non biết cách lập được kế hoạch và phối hợp với gia đình trong công tác giáo dục trẻ mầm non 9 6 0
MN 41 Phối hợp nhà trường với cộng đồng, các tổ chức xã hội để giáo dục trẻ mầm non
1. Mục đích phối hợp nhà trường với cộng đồng, các tổ chức xã hội để giáo dục trẻ mầm non;
2. Nội dungphối hợp nhà trường với cộng đồng, các tổ chức xã hội để giáo dục trẻ mầm non;
3. Phương pháp phối hợp nhà trường với cộng đồng, các tổ chức xã hội để giáo dục trẻ mầm non;
4. Hình thức phối hợp nhà trường với cộng đồng, các tổ chức xã hội để giáo dục trẻ mầm non.
Mô đun cung cấp kiến thức, cách thức phối hợp nhà trường với cộng đồng, các tổ chức xã hội để giáo dục trẻ mầm non, bao gồm: mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức phối hợp nhà trường với cộng đồng, các tổ chức xã hội để giáo dục trẻ mầm non. 9 6 0
 
Mã mô đun MN 37 MN 39 MN 40 MN 41
Số lượng giáo viên lựa chọn 616 616 616 616
 
          III. Hình thức bồi dưỡng.
          1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng:
          - Các đơn vị trường học (dựa vào các công văn hướng dẫn của các cấp) xây dựng kế hoạch BDTX của đơn vị, trình Phòng GD&ĐT phê duyệt trước khi thực hiện;
          - CBQL, giáo viên (dựa vào kế hoạch BDTX của nhà trường) xây dựng kế hoạch BDTX của cá nhân, trình tổ chuyên môn và lãnh đạo đơn vị phê duyệt.
          2. Đối với hình thức bồi dưỡng tập trung
          - Phòng GD&ĐT tổ chức tập huấn cho đội ngũ cốt cán của các đơn vị về nội dung, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc và hướng dẫn những nội dung khó (nếu có).
          - Các đơn vị tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho 100% CBQL, giáo viên của đơn vị.
          3. Đối với hình thức tự học
          - Căn cứ vào kế hoạch BDTX năm học 2018-2019 của đơn vị, giáo viên lập kế hoạch tự học và thực hiện trong cả năm học.
          - Phòng GD&ĐT đề nghị các đơn vị trường học hướng dẫn giáo viên tự học, thực hành và hướng dẫn giáo viên phương pháp, cách thức tham gia tập huấn; có biện pháp quản lý việc tham gia bồi dưỡng của giáo viên để giáo viên tham gia đầy đủ, có chất lượng với các hội nghị, hội thảo, tập huấn của Bộ GD&ĐT được tổ chức trên Website, diễn đàn ....
          IV. Tài liệu BDTX
          - Tài liệu bồi dưỡng nội dung bồi dưỡng 3 Bộ GD&ĐT phát hành, được đăng tải trên trang Website: http://taphuan.moet.edu.vn
          - Tài liệu nội dung bồi dưỡng 2, Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm phát hành và được  đăng tải trên Website của Sở:
          http://WWW.sgddt.quangbinh.gov.vn/tainguyenbieumau/tailieu/bdtxgiaovien
          C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
          I. Thời gian.
          Công tác bồi dưỡng thường xuyên bắt đầu từ tháng 9/2018 đến tháng 7/2019.
          II. Công tác lập và lưu giữ hồ sơ.
          1. Lập hồ sơ.
          Các trường học thực hiện lập hồ sơ BDTX của đơn vị và hướng dẫn CBQL, giáo viên lập hồ sơ cá nhân theo hướng dẫn tại Công văn số 698/SGDĐT-GDCN-TX ngày 16/4/2013 của Giám đốc Sở GD&ĐT Quảng Bình về việc Hướng dẫn thực hiện Quy chế BDTX giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.
          2. Lưu giữ hồ sơ.
          - Đối với các trường: Các văn bản chỉ đạo của các cấp; kế hoạch BDTX cá  nhân của mỗi giáo viên (đã được phê duyệt); kế hoạch BDTX của nhà trường; danh sách giáo viên tham gia BDTX;  danh sách giáo viên được miễn, giảm, hoãn tham gia BDTX; bảng kết quả BDTX; danh sách giáo viên hoàn thành kế hoạch BDTX; bài kiểm tra, bài thu hoạch,  bài tập nghiên cứu, báo cáo chuyên đề  ... của giáo viên; tài liệu phục vụ công tác BDTX; báo cáo tổng kết công tác BDTX;
          - Đối với giáo viên: Kế hoạch BDTX của nhà trường, cá nhân (đã được phê duyệt); tài liệu BDTX, nội dung bồi dưỡng hàng tháng, bài kiểm tra, bài thu hoạch...
          - Tất cả hồ sơ bồi dưỡng thường xuyên được lưu giữ hằng năm.
          Lưu ý: Bài thu hoạch từng nội dung bồi dưỡng: Giáo viên có thể tóm tắt ý chính, viết ngắn gọn, liệt kê những bài học kinh nghiệm rút ra của bản thân thông qua nội dung đã bồi dưỡng. Bài thu hoạch BDTX của CBQL, giáo viên phải có nhận xét đánh giá, chấm điểm của BGH nhà trường.
          III. Công tác kiểm tra.
         -  Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức kiểm tra công tác BDTX các đơn vị trường học.
        - Hiệu trưởng kiểm tra công tác BDTX của CBQL, giáo viên.
          IV. Công tác đánh giá và cấp giấy chứng nhận
          1. Công tác đánh giá.
          Các đơn vị tổ chức đánh giá kết quả BDTX giáo viên đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 qua việc theo dõi quá trình dạy học và giáo dục học sinh của mỗi giáo viên, thông qua các hoạt động chuyên môn như: dự giờ thăm lớp, sinh hoạt tổ chuyên môn, báo cáo các chuyên đề...theo 2 tiêu chí:
          - Tiếp thu kiến thức và kỹ năng quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX. (Bao gồm cả kết quả đạt được ở các lớp bồi dưỡng tập trung do cơ sở thực hiện nhiệm vụ BDTX đánh giá)
          - Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục.
          2. Cấp giấy chứng nhận.
          Căn cứ kết quả BDTX để thực hiện cấp giấy chứng nhân kết quả BDTX cho giáo viên như sau:
           Các đơn vị dựa trên các kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên để tổng hợp kết quả xếp loại BDTX giáo viên của đơn vị mình (theo M5 phần phụ lục), gửi lên Phòng GD&ĐT để đề nghị duyệt và cấp giấy chứng nhận (tháng 5/2019).
          V. Phân công trách nhiệm.
          1. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.
          - Thực hiện việc quản lý nhà nước về công tác bồi dưỡng giáo viên.
          - Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng; kiểm tra các hoạt động bồi dưỡng theo Thông tư 26/2012/BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về bồi dưỡng thường xuyên; báo cáo kế hoạch bồi dưỡng về Sở Giáo dục và Đào tạo.
          - Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi dưỡng cho giáo viên năm học 2018-2019.
          - Cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX đối với giáo viên hoàn thành kế hoạch BDTX, không cấp giấy chứng nhận cho giáo viên không hoàn thành kế hoạch.
          2. Trách nhiệm của các đơn vị trường học.
          - Xây dựng kế hoạch BDTX của đơn vị năm học 2018-2019, nộp 02 bản kế hoạch BDTX về Phòng GD&ĐT để được phê duyệt trước khi thực hiện (bằng văn bản có dấu đỏ vào ngày 31/8/2018)
          - Triển khai kế hoạch và hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX.
          - Phê duyệt kế hoạch BDTX của CBQL, giáo viên; trực tiếp quản lý và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch BDTX của CBQL, giáo viên trong nhà trường.
          - Giao nhiệm vụ đối với tổ trưởng chuyên môn theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên trong tổ đối với các chuyên đề tự bồi dưỡng.
          - Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX.
          - Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên để tổng hợp kết quả xếp loại BDTX giáo viên (theo mẫu M5), gửi về Phòng GD&ĐT để đề nghị duyệt và cấp giấy chứng nhận  cuối mỗi năm học.
          3. Trách nhiệm của tổ chuyên môn.
          - Triển khai hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch cá nhân cụ thể của các thành viên trong tổ.
          - Triển khai kế hoạch BDTX trong suốt năm học đặc biệt đẩy mạnh trong thời gian hè.
          - Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện BDTX của giáo viên, của tổ thông qua kế hoạch BDTX của cá nhân.
          - Tổ chức đánh giá và công nhận kết quả BDTX.
          4. Trách nhiệm của giáo viên.
          - Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được Hiệu trưởng phê duyệt thông qua sổ BDTX; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường.
          - Báo cáo tổ chuyên môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.
          5. Đối tượng được miễm, giảm, hoãn bồi dưỡng thường xuyên:
          - Được miễn: Giáo viên đã có thông báo nghỉ chế độ; Báo cáo viên cốt cán BDTX do Bộ GD&ĐT phê duyệt; báo cáo viên BDTX do Sở GD&ĐT quyết định.
          - Được giảm: Giáo viên nam có tuổi đời 57 tuổi trở lên, giáo viên nữ có tuổi đời 53 tuổi trở lên được giảm 30 tiết ở phần nội dung bồi dưỡng 3.
          Phương pháp đánh giá, xếp loại kết quả bồi dưỡng của đối tượng này thực hiện như quy định, tuy nhiên không đánh giá nội dung bồi dưỡng được giảm.
          - Được hoãn: Giáo viên trong thời kỳ điều trị bệnh từ 03 tháng trở lên, có cơ quan y tế có thẩm quyền hoặc giáo viên được điều động, biệt phái làm công việc khác trong thời gian 01 tháng trở lên.
          VI. Chế độ báo cáo.
          Thực hiện chế độ báo cáo theo các khung thời gian được quy định tại công văn số 698/SGDĐT-GDCN-TX ngày 16/4/2013 của Giám đốc Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế BDTX giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (mẫu 8).
          VII. Kế hoạch triển khai cụ thể hàng tháng.
Thời gian Nội dung BDTX Tổ chức thực hiện Kết quả cần đạt được
- Tháng 8/2018
 
 
 
 
 
 
- Từ 9/2018 đến tháng 4/2019
- Lập kế hoạch bồi dưỡng: Các đơn vị chủ động lựa chọn các nội dung bồi dưỡng 1,2,3 phù hợp với tình hình thực tế của  đơn vị để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng.
 
- Dựa vào kế hoạch đã lập, các đơn vị tổ chức bồi dưỡng cho CBQL, GV theo các hình thức bồi dưỡng tập trung, tự học…
 
-CBQL+ GV
 
 
 
 
 
 
 
 
- CBQL+ GV
-Hoàn thành xây dựng kế hoạch BDTX  năm học 2018-2019
 
 
 
 
 
- Tiếp thu, nắm chắc nội dung kiến thức, kỹ năng; vận dụng vào thực tế
Tháng 5/2019 - Các trường  đánh giá kết quả BDTX giáo viên, đề nghị PGD  nghiệm thu cấp giấy chứng nhận
 
Các trường gửi danh sách tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại BDTX giáo viên năm 2018-2019 -  100% giáo viên được đánh giá xếp loại về BDTX năm 2018-2019
Tháng 6,7/2019 - Tham gia tập huấn do Phòng, Sở tổ chức (Nếu có)
- Giáo viên tiếp tục tự học
 
CBQL+GV Tiếp thu, nắm chắc nội dung kiến thức, kỹ năng; vận dụng vào thực tế
Tháng 8/2019 - PhòngGD&ĐT nghiệm thu đánh giá kết quả, cấp giấy chứng nhận
- Tổ chức sơ kết, tổng kết
Phòng GD&ĐT tổng hợp kết quả BDTX của các đơn vị báo cáo Sở GD&ĐT
 
Cấp giấy chứng nhận  BDTX giáo viên năm 2018-2019
         
          Trên đây là kế hoạch công tác BDTX năm học 2018-2019, Phòng GD&ĐT yêu cầu Hiệu trưởng các đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc, thực hiện chế độ báo cáo về Phòng GD&ĐT đúng thời gian quy định./.
Nơi nhận:                                                                      KT.TRƯỞNG PHÒNG
- Sở GD&ĐT (b/c);                                                                  PHÓ TRƯỞNG PHÒNG                                                              
- Lãnh đạo (b/c);                     
- Các đơn vị MN (t/h);                                                                          (Đã ký)       
- Đăng Website;                                                         
- Lưu: VT, MN.                                                                                                                                             
                                                                                                            Võ Thị Tường Vy                     


Nguồn tin: Phòng GD&ĐT Lệ Thuỷ
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Liên kết website