Rss Feed

Webmail

Thống kê

  • Đang truy cập: 24
  • Hôm nay: 1949
  • Tháng hiện tại: 5403
  • Tổng lượt truy cập: 1755359

Hỗ trợ online

Quản trị mạng

Name: Võ Văn Bằng
Ban biên tập

Name: HT: Hoàng Thị Cúc

Name: Lê Thị Lộc

Name: Nguyễn Thị Huyền Trang

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2019-2020

Đăng lúc: Chủ nhật - 12/07/2020 22:08 - Người đăng bài viết: Hoàng Thị Cúc
PHÒNG GD&ĐT LỆ THỦY
TRƯỜNG MN LÂM THỦY
        
      Số:    /BC-MNLT
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
              
                 Lâm Thủy, ngày 29 tháng 6 năm 2020

 
BÁO CÁO
TỔNG KẾT NĂM HỌC 2019 - 2020
           Căn cứ hướng dẫn số 785/GD&ĐT-MN ngày 16/9/2019 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ GDMN năm học 2019 – 2020;
 Thực hiện công văn số 399/GD&ĐT - MN ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Phòng GD&ĐT Lệ Thủy về việc hướng dẫn báo cáo tổng kết năm học 2019-2020-Cấp học mầm non;
           Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học nhà trường đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 như sau:
A.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
a/ Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của Đảng ủy, Chính quyền địa phương, sự chỉ đạo sâu sát của Phòng GD&ĐT Lệ Thủy, sự quan tâm của các Ban ngành, đoàn thể, Hội cha mẹ học sinh trong nhà trường.
- Nhận thức của phụ huynh về bậc học ngày một nâng lên, thu hút phụ huynh đưa trẻ ra lớp ngày càng tăng về số lượng.
- Cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường, trang thiết bị được đầu tư và cải thiện để đổi mới công tác chăm sóc giáo dục trẻ. 
- Đội ngũ giáo viên trẻ nhiệt tình, yêu nghề. Giáo viên, nhân viên đầy đủ theo Điều lệ trường mầm non. 
- Sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, chế độ hổ trợ chi phí học tập cho trẻ hộ nghèo và cận nghèo, hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ mẫu giáo từ 3- 5 tuổi nên phụ huynh yên tâm đưa trẻ đến trường.
b/ Khó khăn:
- Địa bàn dân cư trải dài, đèo dốc ảnh hưởng đến việc đi lại của các cháu.
- Đời sống nhân dân khó khăn nên công tác xã hội hóa chưa được quan tâm.
- Một bộ phận nhỏ phụ huynh chưa hiểu biết nhiều về ngành học cũng như chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình.
 - Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ chơi ngoài trời, còn thiếu chưa đáp ứng nhu cầu dạy và học cho cô và trẻ trong giai đoạn hiện nay.
- Đội ngũ trong độ tuổi sinh đẻ nhiều nên có phần khó khăn trong việc bố trí sắp xếp giáo viên.
- Tình hình dịch bệnh kéo dài nên có phần ảnh hưởng đến một số hoạt động của nhà trường cũng như chất lượng dạy và học của cô và trẻ.
     B. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
1. Việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua                   .
           - Để thực hiện tốt các cuộc vận động lớn, nhà trường đó tổ chức triển khai việc thực hiện Chỉ số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị về việc “Học tập và làm theo đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”  và các cuộc vận động của ngành thông qua Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học và các hội nghị khác được CB, GV, NV trong nhà trường hưởng ứng. Cuộc vận động được thực hiện xuyên suốt cả năm học. Trong thời gian qua tập thể CB,GV, NV đơn vị đã học tập và làm theo tấm gương đạo đức phong cách của Bác, nâng cao ý thức rèn luyện về phẩm chất và năng lực, nâng cao tinh thần trách nhiệm và vai trò của người giáo viên trong ngành giáo dục, biết lắng nghe, suy nghĩ với tinh thần trách nhiệm và quyết tâm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.                                             
          Năm học 2019 - 2020, nhà trường thường xuyên kiểm tra, giám sát về tinh thần tự giác và những chuyển biến về mức độ nhận thức, về tinh thần tự học, tự rèn, về tu dưỡng đạo đức thực hiện các nội dung đã đăng ký gắn với thực hiện nhiệm vụ được giao trong đơn vị. Mỗi một đồng chí trong đội ngũ biết tự khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm của bản thân mắc phải cũng như những thiếu sót mà tập thể góp ý, đóng góp cho bản thân mình (Những sai phạm về thực hiện chương trình CSGD, về giao tiếp với đồng nghiệp, với trẻ, với phụ huynh và nhân dân, hay về trang phục nơi công sở, việc sử dụng điện thoại trong giờ hành chính, giờ tổ chức hoạt động chăm sóc các cháu, vi phạm về việc đảm bảo giờ giấc …). Để thật sự mỗi cá nhân trong đơn vị là nhân tố góp phần tích cực vào thắng lợi chung của đơn vị. Trong năm học qua, không có cá nhân nào suy thoái về đạo đức lối sống, đi ngược lại với chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, vi phạm nội quy quy chế của ngành của nhà trường. Không có các biểu hiện tiêu cực vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế nuôi dạy trẻ.
- Năm học 2019 - 2020, nhà trường tiếp tục triển khai tinh thần Chỉ Thị số 40/2008/CT - BGD - ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” gắn với việc xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, tạo được sự chuyển biến về nhận thức, hành động trong việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện trong nhà trường, đồng thời nhà trường đó huy động được sức mạnh tổng hợp của các lực lượng xã hội để cùng góp vào việc xây dựng môi trường cho các cháu vui chơi, học tập; Duy trì được Ban chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong năm học; Xây dựng các tiêu chí về Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm và đăng ký các nội dung về xây dựng thực hiện phong trào thi đua ở các nhóm, lớp, nhà trường. Trong năm học qua nhà trường đã làm tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, tạo cảnh quan môi trường gần gũi với cuộc sống của trẻ nhằm kích thích sự ham thích đến trường và hứng thú tham gia các hoạt động, tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường; Xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường, giữa giáo viên và giáo viên, giáo viên với trẻ, giáo viên với phụ huynh, giữa trẻ với trẻ…Tổ chức tốt các hoạt động lễ hội trong năm, tổ chức ngày hội của cô giáo, rèn kỹ năng sống cho trẻ, kỹ năng tự phục vụ, nền nếp thói quen vệ sinh, kỹ năng tự bảo vệ an toàn bản thân, thân thiện chia sẻ, biết hợp tác với bạn bè, biết lễ phép với ông bà cha mẹ, cô giáo và người lớn tuổi, trẻ tích cực tham gia trong các hoạt động để hình thành tốt các ý thức và hành vi xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực;     
 * Kết quả đạt được:      
- 100% CB,GV,NV toàn đơn vị thực hiện tốt các nội dung của phong trào thi đua                                              - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường chấp hành nghiêm túc Chỉ thị số 05-CT/TW của bộ chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. 
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường không vi phạm đạo đức nhà giáo. 
- 100% CB,GV,NV trong đơn vị luôn đổi mới phương pháp quản lý giáo dục, phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tại các nhóm, lớp đạt hiệu quả cao và có nhiều chuyển biến so với các năm học trước.
- 100% cán bộ, giáo viên nhà trường biết vận dụng sáng tạo, xây dựng môi trường lớp học đúng trọng tâm chủ đề, sưu tầm, sáng tác, lựa chọn các bài hát dân ca, các trò chơi dân gian, câu đố, hò vè vào các hoạt động học tập và vui chơi phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ và phù hợp với phong trào xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. 
- 100% phòng vệ sinh, nơi rửa tay đảm bảo an toàn, sạch sẽ hàng ngày, có đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân và nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.
            2. Phát triển mạng lưới trường, lớp; giải quyết vấn đề trường lớp tại khu vực có khu công nghiệp, khu đông dân cư.
- Tích cực tham mưu với địa phương để quy hoạch mạng lưới trường lớp, đặc biệt là ở các bản lẽ, khuyến khích phát triển GDMN theo hướng xã hội hóa, đáp ứng nhu cầu tới trường của trẻ, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong đơn vị. Nhà trường có 3 điểm trường: Tăng Ký, Bạch Đàn, Eo Bù-Chút Mút với 8 nhóm lớp trong đó có 2 lớp ghép ở bản lẽ Eo Bù, Bạch Đàn do số lượng trẻ ít).
- Bổ sung các điều kiện để tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi, 4-5 tuổi, duy trì tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi theo quy định của tiêu chuẩn PCGDMNT5T. Độ tuổi MG đến trường lớp 100%, Nhà trẻ 40,2%.
- Tham mưu với chính quyền địa phương, vận động phụ huynh để mua sắm trang thiết bị dạy và học để tổ chức tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thu hút phụ huynh gửi trẻ đến trường.
- Phân công giáo viên điều tra nắm chắc đối tượng trẻ từ 0-5 tuổi trong toàn xã, nắm chắc địa chỉ của từng cháu ở các thôn, tìm biện pháp hữu hiệu nhằm huy động học sinh ra lớp đạt tỷ lệ cao, nhất là trẻ 5 tuổi.
- Kết hợp với các ban ngành đoàn thể vận động học sinh trong độ tuổi Mầm non ra lớp đảm bảo đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
- Nhà trường thực hiện tốt công tác tham mưu trong việc quy hoạch phát triển trường lớp. Đảm bảo đủ phòng học cho trẻ học theo như kế hoạch đầu năm học.
- Kết quả đạt được:         
Có 3 điểm trường (Xà Khía, Eo Bù, Bạch Đàn) với tổng số 8 nhóm, lớp (giữ nguyên so với năm học trước).
+ Tổng số huy động 181/177 trẻ. Tăng 4 trẻ so với năm học 2018-2019,  tăng 4 trẻ  so với kế hoạch giao (có 1 trẻ MG từ nơi khác đến học; 2 trẻ đi học địa bàn khác)
Trong đó:
+ Trẻ Nhà trẻ: 37/92 cháu/2nhóm,  đạt 40,2%. 
+ Trẻ Mẫu giáo: 144/144 cháu/6 lớp,  đạt 100%
+ Trẻ Mẫu giáo 5 tuổi: 40/40 cháu đạt 100%.
Số lớp bán trú: 8/8 lớp đạt tỷ lệ 100% cháu ăn tại trường.
                    3. Công tác phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi:
Nhà trường thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các cấp học trên địa bàn xã, phối hợp với các ngành, các lực lượng xã hội để tăng cường chỉ đạo thực hiện ba đồng bộ: đồng bộ về xây dựng cơ sở vật chất, chế độ chính sách cho giáo viên và về chính sách hỗ trợ trẻ em đi học để đảm bảo duy trì và đạt vững chắc về phổ cập.
Thành lập ban phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi trong nhà trường, xây dựng kế hoạch phổ cập cụ thể cho năm học.
Làm tốt công tác điều tra, rà soát, xử lý số liệu, bổ sung, hoàn thiện bộ hồ sơ phổ cập, chuẩn bị tốt cho công tác kiểm tra của Phòng, Sở GD&ĐT trong thời gian vừa qua. Tăng cường đảm bảo nguồn lực, điều kiện phổ cập theo quy định, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi để thực hiện có chất lượng chương trình GDMN. Thực hiện chế độ, chính sách đối với trẻ theo các văn bản quy định hiện hành. Lựa chọn, bố trí giáo viên có năng lực dạy lớp 5 tuổi, tạo cho trẻ chuẩn bị tốt Tiếng Việt và tâm thế vào lớp 1. Cuối năm 100% trẻ đạt các chỉ số của bộ chuẩn. Thực hiện cập nhật phần mềm phổ cập trên hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC.
        * Kết quả đạt được::
- 100% lớp 5 tuổi có đủ Bộ đồ dùng tối thiểu.
- 100% giáo viên dạy lớp 5 tuổi có trình độ trên chuẩn về trình độ đào tạo, được hưởng thu nhập và các chế độ theo thang bảng lương giáo viên mầm non.
- 100% phòng học cho trẻ 5 tuổi đạt chuẩn theo Điều lệ Trường mầm non. 
- 100% trẻ 5 tuổi được huy động đến trường lớp và hoàn thành chương trình GDMN. 
- 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày và được hưởng các chế độ, chính sách hiện hành. - Nhà trường làm hồ sơ và cấp phát chế độ chính sách cho trẻ đúng, đủ, kịp thời. Chi trả tiền ăn trưa cả năm: 170.456. 000đ (Trong đó: đợt 1: 143 cháu = 85.228 000đ, đợt 2: 143 cháu = 85.228 000đ) Tiền chi phí học tập cả năm 82.000.000đ (trong đó: đợt 1: 105 cháu = 42.000.000đ, đợt 2: 100 cháu: 40.000.000đ) Tiền hổ trợ trẻ ở xã đặc biệt khó khăn 177 cháu =24.780.000đ.
- Hoàn thành hồ sơ PCGDMN5T năm 2019 theo đúng lộ trình, được UBND huyện Lệ Thủy công nhận lại vào tháng 12/2019
  4.  Chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ:
          4.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ:
- Nhà trường đó tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn, phòng tránh đuối nước  cho trẻ.
- Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ theo Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN, Chỉ đạo thực hiện tốt Nghị định 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017, Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/2/2017 và các công văn chỉ đạo của Bộ, sở, Phòng.
 - Nhà trường đã tiến hành công tác kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố gây nguy cơ mất an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường, lớp.
*Kết quả: 100% trẻ đảm bảo an toàn, không có tai nạn, dịch bệnh, ngộ độc xảy ra trong nhà trường
          4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe:
            Đảm bảo an toàn, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc vệ sinh, phòng chống suy dinh dưỡng. 
          Các lớp thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt trong ngày theo độ tuổi để đảm bảo cho trẻ được ăn, ngũ, vệ sinh, vui chơi và học tập phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của từng độ tuổi. Việc thực hiện thường xuyên chế độ sinh hoạt đã hình thành cho trẻ có thói quen giờ nào việc ấy. Công tác đảm bảo an toàn, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh dinh dưỡng, giáo dục và bảo vệ môi trường được thực hiện tốt, cập nhật thông tinh kịp thời các dịch bệnh cho toàn đội ngũ và phụ huynh được biết để cùng phối hợp thực hiện khi có dịch bệnh xảy ra.
         Toàn trường có 8 nhóm, lớp/181 trẻ, 100% trẻ được tổ chức nuôi dưỡng tại trường theo chế độ bán trú với mức ăn 14.000đ/ngày (trong đó thuê cô nuôi 2.000đ, tiền ăn trưa của trẻ 12.000đ, tăng 1 000đ so với năm học trước)  phân phối bữa ăn phù hợp, nhân viên dinh dưỡng biết lựa chọn thay thế thực phẩm để bữa ăn của trẻ đủ chất, cân đối giữa các chất dinh dưỡng, cho trẻ ăn đúng định lượng, thực đơn ăn theo tuần phù hợp theo mùa, với nguồn thực phẩm của địa phương, vệ sinh ăn uống đảm bảo, trẻ có đủ nước sạch để dùng, bếp ăn ở các khu vực luôn thực hiện tốt công tác lưu mẫu thực phẩm hàng ngày, vệ sinh môi trường sạch sẽ, các cháu đến trường được tổ chức ăn ngũ theo chế độ sinh hoạt của từng độ tuổi, trẻ ăn mặc phù hợp theo mùa, đa số trẻ hiểu được môi trường sống của con người giúp trẻ có một số hành vi, thái độ ứng xử phù hợp để giữ gìn và bảo vệ môi trường, biết sống hòa hợp với môi trường nhằm đảm bảo phát triển lành mạnh về cơ thể và trí tuệ. Thực hiện tốt việc quản lý trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối đến tính mạng của trẻ;  chỉ đạo y tế nhà trường thực hiện tốt công tác kiểm tra việc giao nhận thực phẩm, vệ sinh xữ lý rác thải, tuyên truyền về các dịch bệnh thường xãy ra; tổ chức cân đo trẻ theo định kỳ, 100% trẻ được theo dõi sức khoẻ bằng biểu đồ phát triển về cân nặng và chiều cao, nhà trường phối hợp với y tế dự phòng huyện, trạm y tế xã tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ 2 lần/năm vào tháng 11, tháng 6, tuyên truyền phụ huynh tiêm chủng, uống vắc xin phòng bệnh cho trẻ đầy đủ.
    *Kết quả:
- 100% trẻ theo dõi sức khoẻ bằng biểu đồ và được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/1 năm.
- 100% trẻ được cân, đo đúng định kỳ và theo dõi hồ sơ sức khỏe đầy đủ.
     - Tổng số trẻ tham gia: 181/181 tỷ lệ 100%.Trong đó:
    + Về cân nặng: Tổng số trẻ có cân nặng bình thường (kết quả của tháng 6/2020): 167/181 trẻ tỷ lệ: 92,3 %
    + Tổng số trẻ SDD toàn trường: 14/181 trẻ tỷ lệ: 7,7 % (giảm 02% so với năm học trước
    + Về chiều cao: Tổng số trẻ có chiều cao bình thường: 166/181 trẻ tỷ lệ: 91,7 %
    + Tổng số trẻ SDDTTC: 15/181 trẻ tỷ lệ: 8,3 % (giảm 0,1% so với năm học trước)
       - Chú trọng công tác CSND trẻ, CSSK đảm bảo an toàn cho trẻ. Có 8/8 nhóm lớp được tổ chức ăn bán trú tại trường với 181 cháu tỷ lệ 100%. Tiền ăn của trẻ 1 ngày 14.000/1cháu/ngày (Mức ăn của trẻ 12.000đ/cháu/ngày, tiền cô nuôi 2.000đ/cháu/ngày ).  Năng lượng đạt được tại trường MG: 665-676 klo đạt 50-55%, NT: 600-651 klo đạt 60-70% nhân viên dinh dưỡng đã xây dựng thực đơn phù hợp đảm bảo chất dinh dưỡng cho trẻ tại trường.
          - Nhà trường đã phối hợp với trạm y tế xã để khám sức khỏe định kỳ cho trẻ theo kế hoạch, với kết quả như sau:
* Kết quả: Có 181/181 trẻ tham gia khám tỷ lệ 100%
 Trẻ bình thường 149/188 tỷ lệ 82,3%
 Trẻ bị bệnh 32/181 tỷ lệ 17 % trong đó: Bệnh sâu răng : 20/181 tỷ lệ 11%; Bệnh Hô hấp : 2/181 tỷ lệ 1,1%; Bệnh tiêu chảy : 7/181 tỷ lệ 3,9%; Bệnh da liểu: 3/181 tỷ lệ 1,7%
          - Các lớp thực hiện đầy đủ các hoạt động chăm sóc vệ sinh và đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non.
- Sau khi có kết quả khám sức khẻo, giáo viên chủ nhiệm đã phối hợp với phụ huynh để báo tình hình sức khỏe của trẻ để phụ huynh được biết và có cách qua tâm chăm sóc với những trẻ bị bệnh nhất là đối với những trẻ bị bệnh tiêu chảy. Tuyên truyền phụ huynh vệ sinh sạch sẽ, ăn uống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Trên 85% trẻ có thói quen nề nếp vệ sinh và hành vi văn minh tốt. 
- 100% trẻ có đầy đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân. Đủ đồ dùng vệ sinh cho các nhóm lớp, nhóm lớp có bảng tin tuyên truyền cho các bậc phụ huynh về tiêm phòng các loại bệnh thường gặp và các hoạt động của nhóm lớp, có sạp, giường ngủ, dép đi trong lớp.
- 100% cụm và các lớp bán trú được kiểm tra giám sát chất lượng dinh dưỡng bữa ăn của trẻ, đảm bảo công tác VSATTP. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trực tiếp tham gia chế biến, chăm sóc trẻ được khám sức khỏe và tập huấn kiến thức về ATTP.
- 100% giáo viên nắm vững kiến thức về dinh dưỡng, công tác phòng chống dịch bệnh để tuyên truyền cho các bậc phụ huynh.
        4.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN:
          - Toàn trường có 8/8 nhóm, lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non (trong đó có 6 nhóm lớp thực hiện chương trình theo từng độ tuổi, 2 lớp thực hiện chương trình ghép).
 Nhà trường chú trọng tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc đổi mới các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm, tăng cường hoạt động vui chơi, tạo cơ hội cho trẻ được chủ động tham gia các hoạt động trải nghiệm, khám phá. Chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện chương trình GDMN phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị; chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
           - Thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi và xây dựng bộ công cụ đánh giá trẻ 5 tuổi phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương. Nhà trường chỉ đạo tổ chức đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 4 giai đoạn. Tổ chức đánh giá trẻ mẫu giáo: 3 tuổi, 4 tuổi, nhà trẻ theo quy định của bộ GD&ĐT
           Kết quả đánh giá chất lượng trẻ các độ tuổi, kết quả cuối năm:
           Toàn trường: Đạt 93,9%, Không đạt 6,1%
- Nhà trẻ: Đạt 91,6%, Không đạt 8,4%
- MG: Đạt 96,0%, Không đạt 4,0%
- MG 5 tuổi: Đạt 100%
            - Nhà trường đó tổ chức và tham gia các hội thi đạt kết quả như sau:
            + Hội thi cấp trường:
Tổ chức Hội thi “ Giáo viên dạy giỏi” có 10/17 giáo viên tham gia. Kết quả: Đạt 10/10 đồng chí: cô H.Hoài, cô Thanh, cô Lưu, cô Giang, cô Thảo, cô Hường, cô Bích Hoài....
Tổ chức hội thi: Xây dựng khu vui chơi phát triển vận động cho trẻ có 8/8 nhóm lớp tham gia: Giáo viên đã sáng tạo và có sự đầu tư nguyên vật liệu để làm những đồ dùng đồ chơi có giá trị sử dụng lâu dài, bền đẹp, sáng tạo và làm tăng thêm số lượng đồ dùng đồ chơi ngoài trời cho trẻ.
          - Nhà trường bám sát các văn bản chỉ đạo của các cấp để chỉ đạo, triển khai chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường MN” được giáo viên hưởng ứng tích cực xây dựng góc vận động, làm thêm nhiều đồ dùng đồ chơi phục vụ chuyên đề với nhiều đồ dùng đồ chơi sáng tạo, tạo cơ hội cho trẻ được chơi, trãi nghiệm với đồ dùng và sử dụng có hiệu quả.
Chú trọng đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của giáo dục phát triển vận động (GDPTVĐ) cho trẻ Mầm non tới phụ huynh và cộng đồng; xây dựng môi trường hoạt động, lồng ghép tích hợp nội dung giáo dục vận động vào hoạt động vui chơi và các hoạt động giáo dục khác; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện chuyên đề. Triển khai tập huấn cho CBQL và GVMN về tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ; tổ chức đánh giá về thực hiện chuyên đề.
- Nhà trường đã tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 1906/KH-UBND ngày 10/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ Mầm non, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”. Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch cụ thể trong kế hoạch tuần, kế hoạch ngày và áp dụng thực tế với từng nhóm, lớp một cách tích cực.  Tổng kết 5 năm thực hiện đề án nhà trường có 01 đồng chí được UBND huyện tặng thưởng.
- Nhà trường đã tiếp tục xây dựng và triển khai chuyên đề “Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”: Và đã triển khai công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện, công tác tập huấn, bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm; xây dựng môi trường, tăng trưởng cơ sở vật chất...
- Tăng cường phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng: Công tác phối hợp liên ngành y tế, phụ nữ… trong việc phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng; hệ thống tài liệu hướng dẫn kỹ năng làm cha, mẹ.
5. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi:
  - Nhà trường có kế hoạch xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị dạy học và sữa chữa với tổng kinh phí: 97.791.000đ.
Trong đó: Trích từ ngân sách sang
      Đoàn Thanh niên các doanh nghiệp hổ trợ 17.000.000đ,
6. Công tác phát triển đội ngũ CBQL và giáo viên:
            Nhà trường phân công bố trí đội ngũ theo Điều lệ trường mầm non phù hợp với năng lực trình độ chuyên môn của từng giáo viên, đủ số lượng giáo viên. Tạo điều kiện để cho giáo viên đi học các lớp trên chuẩn.
         * Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 22 đ/c; Cán bộ quản lý: 03; giáo viên: 17; nhân viên: 2; Trong đó: Giáo viên trong biên chế: 17; Nhân viên trong biên chế 02; Bình quân 2 giáo viên/ nhóm (lớp).
       * Trình độ CM: Đạt chuẩn trở lên: 22/22 tỷ lệ 100%; Trong đó: Trên chuẩn 21/22 tỷ lệ 95,5% Chia ra:
        - CBQL: Đại học: 03 đ/c;
        - Giáo viên: Đại học: 17/17 đ/c
        - Nhân viên Kế toán: ĐH: 1 đ/c
        - Nhân viên Y tế: Trung cấp: 01 đ/c
        - Nhân viên dinh dưỡng: 2 (SC: 02 đ/c)
        - Có 2 đồng chí CBQL, 01 đồng chí GV hoàn thành lớp nâng cao năng lực ngoại ngữ A1; Có 04 Gv đang tham gia học lớp nâng cao năng lực ngoại ngữ.
         + Nhà trường thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho đội ngũ CB, GV, NV. Giáo viên, NVhợp đồng trong biên chế được hưởng lương theo hệ số bằng cấp và các khoản phụ cấp ưu đãi khác, nhân viên dinh dưỡng được trả lương theo thỏa thuận (SCNA: 3.878.100đ)
          + Tiến hành làm hồ sơ đóng BHYT và BHXH, BHTN cho GV, NV hợp đồng theo quy định.
- Việc bổ nhiệm cán bộ quản lý tuyển dụng, giáo viên, nhân viên. Trong năm có 01 đồng chí PHT chuyển công tác (01 đồng chí đi và 01 đồng chí đến)
Nhà trường thực hiện đầy đủ theo công văn hướng dẫn của cấp trên đúng đủ theo nhu cầu định biên của nhà trường.
      * Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:
- Nhà trường tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 06 chuyên đề (Âm nhạc, Toán, Thể dục, LQVT, Văn học, Chữ cái) Số người tham gia: 16/17người/1 lần vào học kì 1. Ngoài ra nhà trường tổ chức thao giảng, dự giờ nhằm nâng cao năng lực cho chuyên môn cho đội ngũ cụ thể: Tổng số tiết dự giờ: 73 tiết . Tổng số tiết thao giảng: 16 Hoạt động
 7. Kế quả của việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục:
    - Nhà trường bám sát văn bản chỉ đạo của các cấp, văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Nghị quyết hội đồng nhân dân, Đảng ủy, UBND xã Lâm Thủy để thực hiện hoàn thành tốt kế hoạch, nhiệm vụ được giao.
         - Rà soát và lập danh sách học sinh nghèo trình cấp trên để có kế hoạch hỗ trợ tiền ăn trưa và miễn giảm học phí theo đúng văn bản chỉ đạo của cấp trên (Quyết định 239 hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 5 tuổi, Quyết định 60 hỗ trợ tiền trưa cho trẻ 3 - 4 tuổi, Nghị định 06 về chế độ tiền ăn trưa cho trẻ và Nghị định 86 về hổ trợ chi phí học tập)                                     
         - Nhà trường  thực hiện công tác quản lý chỉ đạo theo Điều lệ trường mầm non, phân công nhiệm vụ rõ người, rõ việc, thiết lập bộ hồ sơ quản lý nhà trường, hồ sơ giáo viên, nhân viên đầy đủ theo quy định, xây dựng các loại kế hoạch phù hợp và chỉ đạo toàn trường thực hiện tốt kế hoạch.
         - Công tác thanh, kiểm tra nội bộ trường học được chú trọng:
+ Kết quả kiểm tra toàn diện đến tại thời điểm tháng 1/2020: 8/17 kể cả nhân viên dinh dưỡng. Đạt 47% kế hoạch.
+ Kiểm tra chuyên đề dạy học :  9/17 đ/c; đạt 53%
 + Kiểm tra thường xuyên 8/8 nhóm, lớp và 3 bếp ăn bán trú về các nội dung
+ Kiểm tra hồ sơ giáo viên - NVDD; 19 đ/c, đến tại thời điểm kiểm tra đã kiểm tra mỗi giáo viên 1-2 lần.
+ Đã kiểm tra các tổ chức, các phần hành, các mặt họat động trong nhà trường 76 lượt
     + Nhà trường đã xây dựng các loại quy chế và thực hiện theo quy chế như: quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế thi đua khen thưởng...
          + Nhà trường đã trang bị đầy đủ máy tính, ty vi phục vụ cho công tác dạy và học ở các lớp. Tổng số máy trong toàn trường: 10 máy vi tính và 01 máy chiếu đa năng. 6/8 nhóm lớp có ti vi 49-52 in
          + Trường đã nối mạng Internet, trang thông tin điện tử Web trường đảm bảo chuyển đổi báo cáo thông tin qua hộp thư nội bộ kịp thời chính xác.
      Cán bộ, giáo viên biết đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý và tổ chức các hoạt động CSGD trẻ; sử dụng thành thạo các phần mềm như: Phần mềm kế toán, dinh dưỡng, kiểm định chất lượng trường MN, phần mềm phổ cập, ePmis, Misa........
          - Xây dựng kế hoạch và triển khai công tác tự đánh giá trường Mầm non theo thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Nhà trường thành lập hội đồng tự đánh giá gồm 09 đ/c, xây dựng kế hoạch tự đánh giá, thu thập minh chứng và tiến hành đánh giá theo 5 tiêu chuẩn, cập nhật các thông tin đầy đủ chính xác và lưu giữ hồ sơ đầy đủ tháng 7/2020 làm tờ trình đề nghị đánh giá ngoài vào tháng 9/2020.   
 + Thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Công khai cam kết chất lượng giáo dục; Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non; Công khai thu, chi tài chính.
8. Công tác xã hội hóa Giáo dục Mầm non.
- Trong năm qua công tác xã hội hóa giáo dục được nhà trường tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và đã xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ về giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội; thông qua các hội nghị, các tổ chức xã hội tham gia thực hiện tốt xã hội hoá giáo dục, quan tâm đến nhà trường; thành lập và phát huy tốt hiệu quả hoạt động của các ban như: Ban đại diện cha mẹ học sinh, ban ATTT Trường học, ban PC bão lụt và PC cháy nổ, ban Vì sự tiến bộ phụ nữ...
- Vận động phụ huynh mua Đồ dùng học tập cho trẻ theo thông tư 02  của Bộ GD&ĐT quy định với số tiền 49.700.000 đồng, tiền dịch vụ vệ sinh vận động phụ huynh đóng góp tiền hổ trợ cô nuôi 2.000đ/ ngày/trẻ để trả lương cho cô nuôi với mức lương TC: 3.878.100đ; đóng góp công lao động trồng cỏ, vệ sinh, trồng cây xanh để xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động tạo cảnh quan môi trường sư phạm sạch sẽ khang trang hơn.
          - Công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi ngày càng được phụ huynh thấm nhuần, nhằm hổ trợ cho đội ngũ giáo viên phần nào đỡ vất vả hơn trong công tác điều tra trẻ.
    9. Công tác truyền thông về GDMN.
   - Nhà trường đã chỉ đạo các nhóm, lớp xây dựng góc tuyên truyền, hình thức hấp dẫn, có nội dung tuyên truyền phù hợp với từng thời điểm, điều kiện ở địa phương. Cải tiến nội dung và hình thức tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học về chương trình giáo dục mầm non cho các bậc cha mẹ và cộng đồng;  tuyên truyền và phòng chống các dịch bệnh xảy ra theo mùa bằng nhiều hình thức khác nhau như thông qua các cuộc họp phụ huynh, thông qua giờ đón, trả trẻ, góc tuyên truyền... Đặc biệt thông qua việc trang trí tạo môi trường theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, trang trí theo hướng mở qua đó trẻ được được chơi, được học thông qua các hình ảnh, các nội dung của chương trình trẻ học.
- Phối hợp chặt chẽ với địa phương, trung tâm y tế xã, phụ huynh về các nội dung liên quan đến chăm sóc sức khỏe cho trẻ, phòng chống dịch bệnh đối với trẻ nhỏ, qua các buổi hội họp phụ huynh, giao lưu, gặp gỡ góp phần hạn chế dịch bệnh lây lan trong nhà trường.
 C. ĐÁNH GIÁ CHUNG:
          1. Kết quả nổi bật so với chỉ tiêu đề ra và so với cùng kỳ năm học trước:
          - Cơ sở vật chất thiết bị tăng trưởng thêm nhiều hơn, Cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp hơn năm học trước
- 100% trẻ được ăn bán trú với mức 12 000đ, tăng 1.000đ so với năm học trước
- Số lượng huy động trẻ vượt chỉ tiêu phòng giao 181/177 trẻ, huy động đạt tỷ lệ 100% cháu 5 tuổi ra lớp.
          - Thực hiện và duy trì tốt kế hoạch phổ cập giáo dục trẻ năm tuổi. 
          - Giáo viên linh hoạt, sáng tạo và đưa ra các phương pháp dạy trẻ đạt hiệu quả hơn, biết áp dụng nhiều phương pháp linh hoạt sáng tạo để đưa vào các hoạt động một cách phù hợp, đa số trẻ nhanh nhẹn, tích cực trong các hoạt động, kỹ năng thành thạo hơn.
          - Công tác tự làm đồ dùng dạy học, hầu hết giáo viên các nhóm, lớp đều hưởng ứng tốt phong trào làm đồ dùng dạy học do đó đồ dùng đồ chơi phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng tăng.
          2. Những hạn chế, khó khăn:
          2.1 Những vấn đề khó khăn của địa phương, đơn vị.        
         - Trường có 03 điểm cách xa nhau, đường sá đi lại khó khăn do đó có phần ảnh hưởng trong công tác quản lý chỉ đạo và công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
         - Điểm trường Eo Bù-Chút Mút, Bạch Đàn trẻ còn phải học ghép 2-3 độ tuổi nên có phần khó khăn hạn chế trong công tác giảng dạy của giáo viên và quản lý.
        - Đồ chơi ngoài trời còn ít, một số đồ chơi lâu năm hư hỏng nhiều, trang thiết bị các phòng chức năng còn thiếu.
        - Giáo viên có bầu và con nhỏ nhiều nên có phần ảnh hưởng đến công tác sắp xếp bố trí giáo viên đứng lớp.
        - Một số hoạt động của nhà trường không thực hiện đúng theo kế hoạch.
          2.2. Nguyên nhân:
          - Đồ chơi ngoài trời lâu năm nên hư hỏng nhiều. Do địa bàn xã Lâm Thủy rộng phân chia thành 3 cụm nên công tác chỉ đạo khó khăn.
        - Do tình hình dịch bệnh kéo dài nên một số hoạt động của nhà trường không tổ chức được.
          2.3. Giải pháp:
          - BGH nhà trường tăng cường công tác tham mưu với lãnh đạo cấp trên để tăng trưởng thêm đồ chơi ngoài trời. Phân công cán bộ phụ trách cụm quản lý, chỉ đạo đạt hiệu quả cao. Tiếp tục tham mưu với lãnh đạo các cấp để tăng trưởng cơ sở vật chất, trang thiết bị các phòng chức năng.
          III. Kiến nghị, đề xuất:
          *Đối với địa phương:
- Thúc đẩy nhà thầu sớm hoàn thiện các hạng mục làm nhà xe, mái che, khu phát triển thể chất, sân chơi ở điểm trường trung tâm cho trẻ.
  *Đối với Phòng GD&ĐT.
- Đề nghị PGD&ĐT quan tâm, tham mưu với UBND huyện, phòng Tài chính hổ trợ kinh phí tăng trưởng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nhà trường trong năm học 2020-2021.
 
* Nơi nhận:                                                                             HIỆU TRƯỞNG
- Cấp học MN;                                          
- BGH nhà trường;                                                                
- Lưu: VT      
 
                                                                                              Hoàng Thị Cúc  
 
                                                                                   
 
 
 
 
Tác giả bài viết: Hoàng Thị Cúc
Nguồn tin: HT - trường MN Lâm Thủy
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Liên kết website